Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ
VĂN 11, KT CUỐI KÌ I 2023-2024

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 14h:58' 25-03-2024
Dung lượng: 51.4 KB
Số lượt tải: 36
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 14h:58' 25-03-2024
Dung lượng: 51.4 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN KỶ
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023-2024
Môn: NGỮ VĂN 11
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau:
GIÓ LÀO CÁT TRẮNG
(Xuân Quỳnh)
Ngọn gió Lào cát trắng của đời tôi
Tôi của cát của gió Lào khắc nghiệt
Trong gió nóng những trưa hè ngột ngạt
Mẹ ru tôi hạt cát sạn hàm răng
Vừa lớn khôn tôi đã biết đào hầm
Dưới bom đạn gió Lào vẫn thổi
Và trên cát lại thêm cồn cát mới
Cỏ mặt trời lăn như bánh xe
Cuộc đời tôi có cát chở che
Khi đánh giặc cát lại làm công sự
Máu đồng đội và máu tôi đã đổ
[…]
Đọng nắng thôi, cát chẳng đọng mưa
Bàn chân lún bàn chân thêm bỏng rát!
Giữa gió cát, giữa những ngày ác liệt
Tôi nghĩ về tha thiết một màu xanh
Một rừng cây trĩu quả trên cành
Tôi vun gốc và tay tôi sẽ hái
Nhà của tôi, tôi sẽ về dựng lại
Ánh khói hồng những khuôn mặt mai sau
Em mới về chưa thấy gì đâu
Chỉ có cát và gió Lào quạt lửa
Ngọn gió bỏng khi đi thành nỗi nhớ
Cát khô thành ở mãi hóa yêu thương
Dẫu đôi khi tôi chửa bằng lòng
Với cái cát làm bàn chân bỏng rát
Với cái gió làm chín lừ da mặt
Mảnh đất cằn khoai sắn ít sinh sôi
Tôi sẵn lòng đem hiến cả đời tôi
Cho cát trắng và gió Lào quạt lửa.
(Thơ Xuân Quỳnh – Lưu Quang Vũ,
NXB Hội Nhà văn, năm 2009, tr.36-37)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định nhân vật trữ tình trong đoạn thơ.
Câu 2. (0,5 điểm) Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 3. (0,5 điểm) Chỉ ra những hình ảnh gợi tả sự khắc nghiệt của thiên nhiên trong những
câu thơ sau:
Dẫu đôi khi tôi chửa bằng lòng
Với cái cát làm bàn chân bỏng rát
Với cái gió làm chín lừ da mặt
Mảnh đất cằn khoai sắn ít sinh sôi
Câu 4. (1,0 điểm) Theo anh/chị, tác giả đã gợi nhắc những hiện thực nào qua câu thơ “Máu
đồng đội và máu tôi đã đổ”?
Câu 5. (1,0 điểm) Anh/chị hiểu như thế nào về hai câu thơ sau:
Giữa gió cát, giữa những ngày ác liệt
Bài thơ Gió lào cát trắng in lần đầu trong tập thơ cùng tên, được Xuân Quỳnh viết năm 1974 tại Vĩnh
Linh – Quảng Trị, giữa những ngày tháng chiến tranh chống Mĩ ác liệt.
Tôi nghĩ về tha thiết một màu xanh
Câu 6. (1,0 điểm) Hình tượng gió Lào, cát trắng trong đoạn thơ có ý nghĩa gì đối với nhân vật
trữ tình?
Câu 7. (1,0 điểm) Từ thái độ sống của tác giả qua hai câu thơ: “Tôi sẵn lòng đem hiến cả đời
tôi/ Cho cát trắng và gió Lào quạt lửa”, anh/chị suy nghĩ như thế nào về thái độ sống cần có
của thế hệ trẻ ngày nay đối với quê hương, đất nước?
Câu 8. (0,5 điểm) So sánh điểm tương đồng về tình cảm của hai nhà thơ đối với nơi họ đã gắn
bó đậm sâu trong những ngữ liệu sau:
Ngọn gió bỏng khi đi thành nỗi nhớ
Cát khô thành ở mãi hóa yêu thương
(Trích Gió Lào cát trắng – Xuân Quỳnh)
Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở
Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn!
(Trích Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 – 800 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về
sức mạnh của niềm tin trong cuộc sống.
-----------------------------Hết-------------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN KỶ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023– 2024
MÔN: NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 90 phút
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình
giữ học kì I môn Ngữ văn lớp 11.
- Đề kiểm tra bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ
văn 11 giữa học kì I theo các nội dung đọc hiểu, làm văn với mục đích đánh giá năng lực
đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
- Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
+Đọc – Hiểu: Kỹ năng đọc hiểu một văn bản trong hoặc ngoài chương trình.
+Làm văn
* Nắm vững kiến thức về vấn đề, tác phẩm cần nghị luận
* Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để viết đoạn văn nghị luận xã hội, bài
văn nghị luận văn học.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Hình thức: tự luận.
Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh kiểm tra tập trung
III. THIẾT LẬP MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ:
- Liệt kê các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Ngữ văn lớp 11, học kì I.
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khung ma trận:
Mức độ nhận thức
TT
1
2
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Viết
Nội dung/đơn vị
kĩ năng
Tỉ lệ điểm các mức độ nhận thức
Tổng % điểm
TT
Bản đặc tả đề kiểm tra:
Nội
Phần
Thông
hiểu
(Số câu)
TN
TN
K TL K
Q
Q
Truyện ngắn/ tiểu 0
3
0
thuyết hiện đại.
Viết văn bản nghị
0 1* 0
luận về một vấn đề
văn học.
Tỉ lệ điểm từng loại câu hỏi
-
Nhận
biết
(Số câu)
TL
3
Vận
dụng
cao
(Số câu)
TN
TN
K TL K TL
Q
Q
0
1
0
1
Vận
dụng
(Số câu)
1*
0
0 30 0
30
% % % %
30%
40%
70%
0
Mức độ đánh giá
1*
0
60
1
40
10 0 10
%
%
20%
10%
30%
100
Số câu hỏi theo mức độ nhận
dung/Đơn
vị kiến
Tổng
%
điểm
thức
Nhận Thôn
biết
g
Vận
Vận
dụng
hiểu
thức
1
Đọc
hiểu
Thơ trữ Nhận biết:
3 câu 3 câu
tình
TL
- Nhận biết được chi tiết tiêu TL
biểu, đề tài, nhân vật trữ tình
trong bài thơ.
- Nhận biết được cấu tứ, vần,
nhịp, những dấu hiệu thể loại của
bài thơ.
- Nhận biết được yếu tố tượng
trưng (nếu có) trong bài thơ.
- Nhận biết được những biểu hiện
của tình cảm, cảm xúc trong bài
thơ.
- Nhận biết đặc điểm của ngôn từ
nghệ thuật trong thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được ý nghĩa giá
trị thẩm mĩ của ngôn từ, cấu tứ,
hình thức bài thơ.
- Phân tích, lí giải được vai trò
của yếu tố tượng trưng trong bài
thơ (nếu có).
- Xác định được chủ đề, tư tưởng,
thông điệp của bài thơ.
- Lí giải được tình cảm, cảm xúc,
cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua bài thơ.
- Phát hiện và lí giải được các giá
trị văn hóa, triết lí nhân sinh của
bài thơ.
- Phân tích được tính đa nghĩa của
ngôn từ trong bài thơ.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác động
của bài thơ đối với quan niệm,
cách nhìn của cá nhân về những
vấn đề văn học hoặc cuộc sống.
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc
không đồng tình với các vấn đề
dụng
cao
01
01
câu
câu
TL
TL
đặt ra từ bài thơ.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được giá trị thẩm mĩ
của một số yếu tố trong thơ như
ngôn từ, cấu tứ, hình thức bài thơ.
- Đánh giá được ý nghĩa, tác dụng
của yếu tố tượng trưng (nếu có)
trong bài thơ.
- So sánh được hai văn bản thơ
cùng đề tài ở các giai đoạn khác
nhau.
- Mở rộng liên tưởng về vấn đề
đặt ra trong bài thơ để hiểu sâu
hơn bài thơ.
2
Viết
Nhận biết:
1*
- Xác định được yêu cầu về nội dung
bản nghị
và hình thức của bài văn nghị luận.
luận về một - Mô tả được vấn đề xã hội và những
dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội
trong bài viết.
vấn đề xã
- Xác định rõ được mục đích, đối
hội.
tượng nghị luận.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một
văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái niệm
liên quan đến vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ
thống các luận điểm.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để
tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận
điểm.
- Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và
kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí
lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính
xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm
bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng
Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng
của vấn đề đối với con người, xã
hội.
- Nêu được những bài học, những đề
nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề
bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương thức
miêu tả, biểu cảm, tự sự,… để tăng
Viết văn
1*
1*
1 câu
TL
sức thuyết phục cho bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến
thức Tiếng Việt lớp 11 để tăng tính
thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài
viết
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN KỶ
KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023– 2024
MÔN: NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 11
Phần Câu
I
Nội dung
Điể
m
ĐỌC HIỂU
6.0
1
Nhân vật trữ tình: tôi
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm..
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
0.5
2
Thể thơ: tự do
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm..
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
0.5
3
Những hình ảnh chỉ sự khắc nghiệt của thiên nhiên: bàn chân 0,5
bỏng rát, chín lừ da mặt, khoai sắn ít sinh sôi.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời từ 2-3 hình ảnh: 0,5 điểm..
- Học sinh trả lời 1 hình ảnh : 0,25 điểm.
Những hiện thực được nhà thơ đề cập đến trong câu thơ “Máu 1.0
đồng đội và máu tôi đã đổ”: chiến tranh khốc liệt, sự mất mát,
hi sinh trong chiến tranh, sự chiến đấu kiên cường của con
người trước quân giặc.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được 2 ý trở lên: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được ý nhưng chung chung: 0,5 -0,75 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0
điểm.
4
5
Hai câu thơ: “Giữa gió cát, giữa những ngày ác liệt/ Tôi nghĩ 1.0
về tha thiết một màu xanh” có thể hiểu là: Giữa mảnh đất cằn
cỗi chỉ có gió và cát, giữa những ngày khốc liệt của chiến tranh,
nhân vật trữ tình ước vọng, khao khát màu xanh cây cối trên cát,
khao khát những điều tươi mới, đẹp đẽ, hi vọng.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời thể hiện cách hiểu nhưng diễn đạt chưa tốt:
0,75 điểm.
- Học sinh trả lời chung chung: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết
phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
6
Hình tượng gió Lào, cát trắng đối với nhân vật trữ tình có ý 1,0
7
8
II
nghĩa: Gắn bó tha thiết với cuộc đời, với những năm tháng
chiến đấu của tôi; khơi gợi kí ức, những tình cảm yêu thương
quê hương,…
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt:
0,75 điểm.
- Học sinh trả lời chung chung, chưa thuyết phục: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời: 0,0 điểm.
Từ thái độ sống của của tác giả qua hai câu thơ “Tôi sẵn lòng 1,0
đem hiến cả đời tôi/Cho cát trắng và gió Lào quạt lửa”, Học
sinh đưa ra những thái độ sống tích cực của thế hệ trẻ ngày này
đối với quê hương, đất nước.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh đưa ra thái độ sống phù hợp, tích cực, thuyết phục:
1,0 điểm.
- Học sinh đưa ra thái độ sống nhưng chung chung, thiếu thuyết
phục: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0
điểm.
Điểm tương đồng của hai tác giả đối với nơi mình từng gắn bó 0,5
đậm sâu: Thể hiện tình cảm yêu thương sâu đậm, lưu luyến, gắn
bó tha thiết với những mảnh đất chứa đầy kỉ niệm.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt:
0,25 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0
điểm.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0,5
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết
bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: bàn về sức mạnh của niềm tin 0,5
trong cuộc sống
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
2,0
HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các
yêu cầu sau:
- Giới thiệu được khái quát về niềm tin trong cuốc sống;
- Nêu quan điểm của người viết về sức mạnh của niềm tin đối với
con người trong cuộc sống; từ đó tập trung bàn về sức mạnh của
niềm tin trong cuộc sống, có thể theo hướng như:
+ Niềm tin vào bản thân sẽ tạo động lực giúp con người hoàn
thành những công việc khó khăn nhất, giúp chúng ta vượt qua
những thử thách, chông gai,..
+ Niềm tin còn là năng lượng tiếp sức cho chúng ta trên con đường
chạm tới ước mơ, hoàn thành lý tưởng, là cơ sở gây dựng những
mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người,…
- Bàn luận sức mạnh của niềm tin ở nhiều góc độ, mở rộng,
đánh giá vấn đề ở những khía cạnh khác nhau.
- Rút ra bài học nhận thức và hành động về niềm tin trong cuộc
sống.
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết
phục: 2,0 điểm.
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu, dẫn chứng chưa tiêu
biểu: 1,0 điểm – 1,75 điểm.
- Trình bày chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều
lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có 0,5
cách diễn đạt mới mẻ.
Tổng điểm
10,0
----------------------------Hết----------------------------
TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN KỶ
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023-2024
Môn: NGỮ VĂN 11
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau:
GIÓ LÀO CÁT TRẮNG
(Xuân Quỳnh)
Ngọn gió Lào cát trắng của đời tôi
Tôi của cát của gió Lào khắc nghiệt
Trong gió nóng những trưa hè ngột ngạt
Mẹ ru tôi hạt cát sạn hàm răng
Vừa lớn khôn tôi đã biết đào hầm
Dưới bom đạn gió Lào vẫn thổi
Và trên cát lại thêm cồn cát mới
Cỏ mặt trời lăn như bánh xe
Cuộc đời tôi có cát chở che
Khi đánh giặc cát lại làm công sự
Máu đồng đội và máu tôi đã đổ
[…]
Đọng nắng thôi, cát chẳng đọng mưa
Bàn chân lún bàn chân thêm bỏng rát!
Giữa gió cát, giữa những ngày ác liệt
Tôi nghĩ về tha thiết một màu xanh
Một rừng cây trĩu quả trên cành
Tôi vun gốc và tay tôi sẽ hái
Nhà của tôi, tôi sẽ về dựng lại
Ánh khói hồng những khuôn mặt mai sau
Em mới về chưa thấy gì đâu
Chỉ có cát và gió Lào quạt lửa
Ngọn gió bỏng khi đi thành nỗi nhớ
Cát khô thành ở mãi hóa yêu thương
Dẫu đôi khi tôi chửa bằng lòng
Với cái cát làm bàn chân bỏng rát
Với cái gió làm chín lừ da mặt
Mảnh đất cằn khoai sắn ít sinh sôi
Tôi sẵn lòng đem hiến cả đời tôi
Cho cát trắng và gió Lào quạt lửa.
(Thơ Xuân Quỳnh – Lưu Quang Vũ,
NXB Hội Nhà văn, năm 2009, tr.36-37)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định nhân vật trữ tình trong đoạn thơ.
Câu 2. (0,5 điểm) Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 3. (0,5 điểm) Chỉ ra những hình ảnh gợi tả sự khắc nghiệt của thiên nhiên trong những
câu thơ sau:
Dẫu đôi khi tôi chửa bằng lòng
Với cái cát làm bàn chân bỏng rát
Với cái gió làm chín lừ da mặt
Mảnh đất cằn khoai sắn ít sinh sôi
Câu 4. (1,0 điểm) Theo anh/chị, tác giả đã gợi nhắc những hiện thực nào qua câu thơ “Máu
đồng đội và máu tôi đã đổ”?
Câu 5. (1,0 điểm) Anh/chị hiểu như thế nào về hai câu thơ sau:
Giữa gió cát, giữa những ngày ác liệt
Bài thơ Gió lào cát trắng in lần đầu trong tập thơ cùng tên, được Xuân Quỳnh viết năm 1974 tại Vĩnh
Linh – Quảng Trị, giữa những ngày tháng chiến tranh chống Mĩ ác liệt.
Tôi nghĩ về tha thiết một màu xanh
Câu 6. (1,0 điểm) Hình tượng gió Lào, cát trắng trong đoạn thơ có ý nghĩa gì đối với nhân vật
trữ tình?
Câu 7. (1,0 điểm) Từ thái độ sống của tác giả qua hai câu thơ: “Tôi sẵn lòng đem hiến cả đời
tôi/ Cho cát trắng và gió Lào quạt lửa”, anh/chị suy nghĩ như thế nào về thái độ sống cần có
của thế hệ trẻ ngày nay đối với quê hương, đất nước?
Câu 8. (0,5 điểm) So sánh điểm tương đồng về tình cảm của hai nhà thơ đối với nơi họ đã gắn
bó đậm sâu trong những ngữ liệu sau:
Ngọn gió bỏng khi đi thành nỗi nhớ
Cát khô thành ở mãi hóa yêu thương
(Trích Gió Lào cát trắng – Xuân Quỳnh)
Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở
Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn!
(Trích Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 – 800 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về
sức mạnh của niềm tin trong cuộc sống.
-----------------------------Hết-------------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN KỶ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023– 2024
MÔN: NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 90 phút
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình
giữ học kì I môn Ngữ văn lớp 11.
- Đề kiểm tra bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ
văn 11 giữa học kì I theo các nội dung đọc hiểu, làm văn với mục đích đánh giá năng lực
đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
- Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
+Đọc – Hiểu: Kỹ năng đọc hiểu một văn bản trong hoặc ngoài chương trình.
+Làm văn
* Nắm vững kiến thức về vấn đề, tác phẩm cần nghị luận
* Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để viết đoạn văn nghị luận xã hội, bài
văn nghị luận văn học.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Hình thức: tự luận.
Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh kiểm tra tập trung
III. THIẾT LẬP MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ:
- Liệt kê các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Ngữ văn lớp 11, học kì I.
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khung ma trận:
Mức độ nhận thức
TT
1
2
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Viết
Nội dung/đơn vị
kĩ năng
Tỉ lệ điểm các mức độ nhận thức
Tổng % điểm
TT
Bản đặc tả đề kiểm tra:
Nội
Phần
Thông
hiểu
(Số câu)
TN
TN
K TL K
Q
Q
Truyện ngắn/ tiểu 0
3
0
thuyết hiện đại.
Viết văn bản nghị
0 1* 0
luận về một vấn đề
văn học.
Tỉ lệ điểm từng loại câu hỏi
-
Nhận
biết
(Số câu)
TL
3
Vận
dụng
cao
(Số câu)
TN
TN
K TL K TL
Q
Q
0
1
0
1
Vận
dụng
(Số câu)
1*
0
0 30 0
30
% % % %
30%
40%
70%
0
Mức độ đánh giá
1*
0
60
1
40
10 0 10
%
%
20%
10%
30%
100
Số câu hỏi theo mức độ nhận
dung/Đơn
vị kiến
Tổng
%
điểm
thức
Nhận Thôn
biết
g
Vận
Vận
dụng
hiểu
thức
1
Đọc
hiểu
Thơ trữ Nhận biết:
3 câu 3 câu
tình
TL
- Nhận biết được chi tiết tiêu TL
biểu, đề tài, nhân vật trữ tình
trong bài thơ.
- Nhận biết được cấu tứ, vần,
nhịp, những dấu hiệu thể loại của
bài thơ.
- Nhận biết được yếu tố tượng
trưng (nếu có) trong bài thơ.
- Nhận biết được những biểu hiện
của tình cảm, cảm xúc trong bài
thơ.
- Nhận biết đặc điểm của ngôn từ
nghệ thuật trong thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được ý nghĩa giá
trị thẩm mĩ của ngôn từ, cấu tứ,
hình thức bài thơ.
- Phân tích, lí giải được vai trò
của yếu tố tượng trưng trong bài
thơ (nếu có).
- Xác định được chủ đề, tư tưởng,
thông điệp của bài thơ.
- Lí giải được tình cảm, cảm xúc,
cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua bài thơ.
- Phát hiện và lí giải được các giá
trị văn hóa, triết lí nhân sinh của
bài thơ.
- Phân tích được tính đa nghĩa của
ngôn từ trong bài thơ.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác động
của bài thơ đối với quan niệm,
cách nhìn của cá nhân về những
vấn đề văn học hoặc cuộc sống.
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc
không đồng tình với các vấn đề
dụng
cao
01
01
câu
câu
TL
TL
đặt ra từ bài thơ.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được giá trị thẩm mĩ
của một số yếu tố trong thơ như
ngôn từ, cấu tứ, hình thức bài thơ.
- Đánh giá được ý nghĩa, tác dụng
của yếu tố tượng trưng (nếu có)
trong bài thơ.
- So sánh được hai văn bản thơ
cùng đề tài ở các giai đoạn khác
nhau.
- Mở rộng liên tưởng về vấn đề
đặt ra trong bài thơ để hiểu sâu
hơn bài thơ.
2
Viết
Nhận biết:
1*
- Xác định được yêu cầu về nội dung
bản nghị
và hình thức của bài văn nghị luận.
luận về một - Mô tả được vấn đề xã hội và những
dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội
trong bài viết.
vấn đề xã
- Xác định rõ được mục đích, đối
hội.
tượng nghị luận.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một
văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái niệm
liên quan đến vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ
thống các luận điểm.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để
tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận
điểm.
- Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và
kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí
lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính
xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm
bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng
Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng
của vấn đề đối với con người, xã
hội.
- Nêu được những bài học, những đề
nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề
bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương thức
miêu tả, biểu cảm, tự sự,… để tăng
Viết văn
1*
1*
1 câu
TL
sức thuyết phục cho bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến
thức Tiếng Việt lớp 11 để tăng tính
thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài
viết
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN KỶ
KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023– 2024
MÔN: NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 11
Phần Câu
I
Nội dung
Điể
m
ĐỌC HIỂU
6.0
1
Nhân vật trữ tình: tôi
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm..
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
0.5
2
Thể thơ: tự do
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm..
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
0.5
3
Những hình ảnh chỉ sự khắc nghiệt của thiên nhiên: bàn chân 0,5
bỏng rát, chín lừ da mặt, khoai sắn ít sinh sôi.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời từ 2-3 hình ảnh: 0,5 điểm..
- Học sinh trả lời 1 hình ảnh : 0,25 điểm.
Những hiện thực được nhà thơ đề cập đến trong câu thơ “Máu 1.0
đồng đội và máu tôi đã đổ”: chiến tranh khốc liệt, sự mất mát,
hi sinh trong chiến tranh, sự chiến đấu kiên cường của con
người trước quân giặc.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được 2 ý trở lên: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được ý nhưng chung chung: 0,5 -0,75 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0
điểm.
4
5
Hai câu thơ: “Giữa gió cát, giữa những ngày ác liệt/ Tôi nghĩ 1.0
về tha thiết một màu xanh” có thể hiểu là: Giữa mảnh đất cằn
cỗi chỉ có gió và cát, giữa những ngày khốc liệt của chiến tranh,
nhân vật trữ tình ước vọng, khao khát màu xanh cây cối trên cát,
khao khát những điều tươi mới, đẹp đẽ, hi vọng.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời thể hiện cách hiểu nhưng diễn đạt chưa tốt:
0,75 điểm.
- Học sinh trả lời chung chung: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết
phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
6
Hình tượng gió Lào, cát trắng đối với nhân vật trữ tình có ý 1,0
7
8
II
nghĩa: Gắn bó tha thiết với cuộc đời, với những năm tháng
chiến đấu của tôi; khơi gợi kí ức, những tình cảm yêu thương
quê hương,…
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt:
0,75 điểm.
- Học sinh trả lời chung chung, chưa thuyết phục: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời: 0,0 điểm.
Từ thái độ sống của của tác giả qua hai câu thơ “Tôi sẵn lòng 1,0
đem hiến cả đời tôi/Cho cát trắng và gió Lào quạt lửa”, Học
sinh đưa ra những thái độ sống tích cực của thế hệ trẻ ngày này
đối với quê hương, đất nước.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh đưa ra thái độ sống phù hợp, tích cực, thuyết phục:
1,0 điểm.
- Học sinh đưa ra thái độ sống nhưng chung chung, thiếu thuyết
phục: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0
điểm.
Điểm tương đồng của hai tác giả đối với nơi mình từng gắn bó 0,5
đậm sâu: Thể hiện tình cảm yêu thương sâu đậm, lưu luyến, gắn
bó tha thiết với những mảnh đất chứa đầy kỉ niệm.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt:
0,25 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0
điểm.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0,5
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết
bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: bàn về sức mạnh của niềm tin 0,5
trong cuộc sống
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
2,0
HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các
yêu cầu sau:
- Giới thiệu được khái quát về niềm tin trong cuốc sống;
- Nêu quan điểm của người viết về sức mạnh của niềm tin đối với
con người trong cuộc sống; từ đó tập trung bàn về sức mạnh của
niềm tin trong cuộc sống, có thể theo hướng như:
+ Niềm tin vào bản thân sẽ tạo động lực giúp con người hoàn
thành những công việc khó khăn nhất, giúp chúng ta vượt qua
những thử thách, chông gai,..
+ Niềm tin còn là năng lượng tiếp sức cho chúng ta trên con đường
chạm tới ước mơ, hoàn thành lý tưởng, là cơ sở gây dựng những
mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người,…
- Bàn luận sức mạnh của niềm tin ở nhiều góc độ, mở rộng,
đánh giá vấn đề ở những khía cạnh khác nhau.
- Rút ra bài học nhận thức và hành động về niềm tin trong cuộc
sống.
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết
phục: 2,0 điểm.
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu, dẫn chứng chưa tiêu
biểu: 1,0 điểm – 1,75 điểm.
- Trình bày chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều
lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có 0,5
cách diễn đạt mới mẻ.
Tổng điểm
10,0
----------------------------Hết----------------------------
 





