Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ
VĂN 11, KT CUỐI KÌ I 2023-2024.

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 14h:59' 25-03-2024
Dung lượng: 43.4 KB
Số lượt tải: 16
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 14h:59' 25-03-2024
Dung lượng: 43.4 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
1
KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 11
Thời gian làm bài: 90 phút
I. Khung ma trận đề 100% tự luận- Lớp 11
T
T
Kĩ
năng
1
Đọc
2
Viết
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ năng
Mức độ nhận thức
Nhận
biết
3
Truyện thơ dân gian, truyện thơ Nôm
Truyện ngắn/ tiểu thuyết hiện đại
Bi kịch
Kí, tuỳ bút hoặc tản văn
Thơ
Văn bản thông tin
Văn nghị luận
Viết văn bản nghị luận về một vấn đề 1*
xã hội
Viết văn bản nghị luận về một đoạn
trích/tác phẩm văn học hoặc một bộ
phim, bài hát, bức tranh, pho tượng.
Viết bài thuyết minh có lồng ghép một
hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự,
biểu cảm, nghị luận
Viết văn bản nghị luận về một vấn đề
xã hội
Tổng
25%
Tỉ lệ chung
70
%
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
3
1
1
Tổng
%
điểm
60
1*
1*
1*
40
45%
20% 10%
30
%
100
2
II. Bản đặc tả yêu cầu các kĩ năng kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn, lớp 11
Số câu hỏi theo mức độ nhận
Nội
TT
Chương/
dung/Đơn
Chủ đề
vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
Đọc hiểu
Thơ
Nhận
biết
thức
1
Tổng
Nhận biết:
- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, đề
tài, nhân vật trữ tình trong bài thơ.
- Nhận biết được cấu tứ, vần, nhịp,
những dấu hiệu thể loại của bài thơ.
- Nhận biết được yếu tố tượng trưng
(nếu có) trong bài thơ.
- Nhận biết được những biểu hiện của
tình cảm, cảm xúc trong bài thơ.
- Nhận biết đặc điểm của ngôn từ nghệ
thuật trong thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được ý nghĩa giá trị
thẩm mĩ của ngôn từ, cấu tứ, hình thức
bài thơ.
- Phân tích, lí giải được vai trò của yếu
tố tượng trưng trong bài thơ (nếu có).
- Xác định được chủ đề, tư tưởng,
thông điệp của bài thơ.
- Lí giải được tình cảm, cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo của người viết thể hiện
qua bài thơ.
- Phát hiện và lí giải được các giá trị
văn hóa, triết lí nhân sinh của bài thơ.
- Phân tích được tính đa nghĩa của
ngôn từ trong bài thơ.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của
bài thơ đối với quan niệm, cách nhìn
của cá nhân về những vấn đề văn học
hoặc cuộc sống.
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc
không đồng tình với các vấn đề đặt ra
từ bài thơ.
Vận dụng cao:
3
Thông
hiểu
3
Vận
dụng
1
Vận
dụng
cao
1
60%
3
- Đánh giá được giá trị thẩm mĩ của
một số yếu tố trong thơ như ngôn từ,
cấu tứ, hình thức bài thơ.
- Đánh giá được ý nghĩa, tác dụng của
yếu tố tương trưng (nếu có) trong bài
thơ.
- So sánh được hai văn bản thơ cùng
đề tài ở các giai đoạn khác nhau.
- Mở rộng liên tưởng về vấn đề đặt ra
trong bài thơ để hiểu sâu hơn bài thơ.
2
Viết
Viết văn
bản ghị
luận về
một vấn
đề xã hội
(khoảng
500
–
800 từ)
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết:
- Xác định được yêu cầu về nội dung
và hình thức của bài văn nghị luận.
- Mô tả được vấn đề xã hội và những
dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội
trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích, đối
tượng nghị luận.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một
văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái niệm liên
quan đến vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống
các luận điểm.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để
tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận
điểm.
1*
- Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết
thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và
bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin
cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm bảo chuẩn
chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng
của vấn đề đối với con người, xã hội.
- Nêu được những bài học, những đề
nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn
luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương thức
miêu tả, biểu cảm, tự sự,… để tăng
sức thuyết phục cho bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến thức
Tiếng Việt lớp 11 để tăng tính thuyết
phục, sức hấp dẫn cho bài viết.
1*
1 câu
1*
TL
40%
30%
40%
70%
20%
10%
30%
100
%
4
III. ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT TỐ HỮU
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Có: 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: NGỮ VĂN 11
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
TUỔI THƠ
Trong giấc ngủ của con
Đỏ ối trời hoa gạo
Nhớ mẹ nhớ bà những năm giông bão
Mùi rơm rạ huây hoai
Mùi bùn non ngây ngái
Tuổi thơ con lấm láp bãi bồi
Cho chuồn ngô cắn rốn
Tưởng sông Hồng hẹp hơn
Thân chuối lạc đã vớt con lúc đuối.
Trong giấc ngủ của con
Đỏ rát trời đạn lửa
Thương mẹ thương bà những năm chiến tranh
Tất tả gánh gồng xuôi ngược
Cháu con một đầu, nồi chảo một đầu
Con ngồi hát giữa chập chèng xoong chậu
Con đâu hay bà và mẹ khóc thầm
Tưởng khóc thế là chiến tranh mau hết
Nhưng bom đạn dường như không cần biết.
Trong giấc ngủ của con
Không có bà Tiên, cô Tấm
Chỉ có u u những hồi còi báo động
Và chiếc chạc xoan muốn được hóa nỏ thần
Chỉ là giấc mơ thôi nhưng bà, mẹ vẫn tin
Cái khao khát thơ ngây cũng giúp người lớn sống
Đất nước trường tồn từ chắt chiu hy vọng
Trong mỗi căn hầm
Có tiếng dế tuổi thơ con!
(Trương Nam Hương, Viết tặng những mùa xưa, NXB Thanh niên, 1999)
5
Trả lời các câu hỏi:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định đề tài của bài thơ?
Câu 2. (0,5 điểm) Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Câu 3. (0,5 điểm) Trong khổ thơ thứ hai, tác giả đã dùng những từ ngữ, hình ảnh nào để
miêu tả sự gian khổ của bà và mẹ trong những năm tháng chiến tranh?
Câu 4. (1,0 điểm) Việc lặp lại câu thơ “Trong giấc ngủ của con” ba lần trong bài thơ có
ý nghĩa gì?
Câu 5. (1,0 điểm) Anh/chị hiểu như thế nào về những câu thơ sau:
Trong giấc ngủ của con
Không có bà Tiên, cô Tấm
Chỉ có u u những hồi còi báo động
Câu 6. (1,0 điểm) Anh/chị hiều như thế nào về “cái khao khát thơ ngây” của bà và mẹ ở
khổ thơ thứ ba?
Câu 7. (1,0 điểm) Theo anh/chị, những kí ức tuổi thơ có ý nghĩa như thế nào trong cuộc
sống của mỗi người?
Câu 8. (0,5 điểm) Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình bộc lộ trong bài
thơ?
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Anh/chị hãy viết một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) với nhan đề “Niềm tin là
sức mạnh”.
------------------------Hết----------------------(Học sinh không sử dụng tài liệu, giáo viên không giải thích gì thêm)
6
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT TỐ HỮU
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN 11
Năm học: 2023-2024
(Hướng dẫn chấm có: 03 trang)
Nội dung
Phần Câu
I
ĐỌC HIỂU
1
Đề tài của bài thơ: Tuổi thơ/ Kí ức tuổi thơ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm
2
Nhân vật trữ tình trong bài thơ: Người con/ “con”
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm
3
Từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự gian khổ của bà và mẹ trong những
năm tháng chiến tranh: Tất tả; gánh gồng; xuôi ngược; khóc
thầm; cháu con một đầu; nồi chảo một đầu.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đầy đủ hoặc 2/3 hình ảnh, từ ngữ như đáp án:
0,5 điểm.
- Học sinh trả lời đúng 1/3 từ ngữ, hình ảnh: 0,25 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm
4
Tác dụng của việc lặp lại câu thơ “Trong giấc ngủ của con” ba
lần trong bài thơ
- Tạo được một tứ thơ khiến cho tổ chức bài thơ trở nên chặt chẽ;
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
1,0
- Thể hiện không gian tiềm thức nơi hồi tưởng những kí ức về
tuổi thơ vất vả, lam lũ nhưng cũng đầy thú vị, tình yêu thương
của bà và mẹ. Qua đó thể hiên tình cảm nhớ nhung tuổi thơ; tình
yêu thương, biết ơn với người bà, người mẹ.
5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương, đủ ý như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,25 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
Những câu thơ sau:
1,0
Trong giấc ngủ của con
Không có bà Tiên, cô Tấm
Chỉ có u u những hồi còi báo động
Được hiểu là:
- Giấc ngủ thời thơ ấu của con không bình yên: không có những
đêm nghe mẹ nghe bà kể chuyện bà Tiên, cô Tấm mà chỉ có tiếng
7
6
7
8
II
còi báo động sơ tán trong chiến tranh.
- Thể hiện một thời thơ ấu cơ cực, ám ảnh trong cả những giấc
mơ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương, đủ ý như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được một ý: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời được một ý nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,25 điểm.
-Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
“cái khao khát thơ ngây” của bà và mẹ ở khổ thơ thứ ba được 1,0
hiểu là niềm tin, sự hi vọng vào những điều kì diệu giúp con
người vượt qua gian khổ trong chiến tranh.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương, đủ ý như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được nhưng diễn đạt chưa sắc sảo, đầy đủ như
đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
Gợi ý: Ký ức tuổi thơ giống như một liều thuốc an thần giúp mỗi 1,0
người vượt qua những khoảnh khắc khổ đau, mất mát; những
chênh vênh, tuyệt vọng nhất trong cuộc đời.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu được quan điểm của mình hợp lí đảm bảo tính
logic, thuyết phục, ngắn gọn: 1,0 điểm.
- Học sinh nêu được quan điểm của mình nhưng chưa sâu sắc:
0,5 điểm
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng yêu cầu đặt ra:
0,0 điểm
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình bộc lộ trong 0,5
bài thơ.
+ Đó là tình yêu quê hương, nỗi nhớ những kỉ niệm tuổi thơ có
bà, có mẹ...
+ Tình cảm đó chân thành và sâu sắc, đáng trân trọng
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương và đầy đủ như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời được tương đương 1 ý như đáp án: 0,25 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
VIẾT: Anh/chị hãy viết một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) với 4,0
nhan đề “Niềm tin là sức mạnh”.
8
I + II
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sức mạnh của niềm tin
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận
dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
- Giải thích:
+ Niềm tin là một tình trạng tinh thần hoặc cảm xúc mà con người
có khi họ tin tưởng hoặc tin vào một điều gì đó, một người nào
đó, hoặc một ý tưởng nào đó mà họ coi là đúng hoặc đáng tin cậy.
- Niềm tin có ý nghĩa rất quan trọng trong cuộc sống của mỗi con
người.
+ Niềm tin sẽ giúp ta mạnh mẽ, bản lĩnh để vượt qua tất cả.
+ Niềm tin là động lực giúp bạn hoàn thành những mong muốn,
dự định và đạt được mục tiêu của mình. Nó có thể định hướng và
quyết định những hành động đúng đắn của bạn.
+ Niềm tin tạo ra năng lượng tích cực giúp bạn xóa bỏ những rào
cản, tăng lòng nhiệt huyết, phát huy những năng lực và hành động
khác của bản thân.
- Phê phán những người sống thiếu niềm tin: thường cảm giác bất
an lo lắng, thiếu năng lượng, thiếu nỗ lực khiến bản thân buông
xuôi.
- Bài học: Không có niềm tin thì cuộc sống sẽ vô nghĩa. Vì vậy,
cần có niềm tin và hy vọng bạn sẽ thành công và hạnh phúc.
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm.
- Trình bày đầy đủ, nhưng còn đôi chỗ chưa sâu: 1,75 - 2,25
điểm.
- Trình bày còn thiếu ý, chưa sâu sắc : 1,0 điểm – 1,5 điểm.
- Trình bày chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi
chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có
cách diễn đạt mới mẻ.
---------------------------------Hết -----------------------------
0,25
0,5
2,5
0,25
0,5
10,0
KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 11
Thời gian làm bài: 90 phút
I. Khung ma trận đề 100% tự luận- Lớp 11
T
T
Kĩ
năng
1
Đọc
2
Viết
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ năng
Mức độ nhận thức
Nhận
biết
3
Truyện thơ dân gian, truyện thơ Nôm
Truyện ngắn/ tiểu thuyết hiện đại
Bi kịch
Kí, tuỳ bút hoặc tản văn
Thơ
Văn bản thông tin
Văn nghị luận
Viết văn bản nghị luận về một vấn đề 1*
xã hội
Viết văn bản nghị luận về một đoạn
trích/tác phẩm văn học hoặc một bộ
phim, bài hát, bức tranh, pho tượng.
Viết bài thuyết minh có lồng ghép một
hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự,
biểu cảm, nghị luận
Viết văn bản nghị luận về một vấn đề
xã hội
Tổng
25%
Tỉ lệ chung
70
%
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
3
1
1
Tổng
%
điểm
60
1*
1*
1*
40
45%
20% 10%
30
%
100
2
II. Bản đặc tả yêu cầu các kĩ năng kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn, lớp 11
Số câu hỏi theo mức độ nhận
Nội
TT
Chương/
dung/Đơn
Chủ đề
vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
Đọc hiểu
Thơ
Nhận
biết
thức
1
Tổng
Nhận biết:
- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, đề
tài, nhân vật trữ tình trong bài thơ.
- Nhận biết được cấu tứ, vần, nhịp,
những dấu hiệu thể loại của bài thơ.
- Nhận biết được yếu tố tượng trưng
(nếu có) trong bài thơ.
- Nhận biết được những biểu hiện của
tình cảm, cảm xúc trong bài thơ.
- Nhận biết đặc điểm của ngôn từ nghệ
thuật trong thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được ý nghĩa giá trị
thẩm mĩ của ngôn từ, cấu tứ, hình thức
bài thơ.
- Phân tích, lí giải được vai trò của yếu
tố tượng trưng trong bài thơ (nếu có).
- Xác định được chủ đề, tư tưởng,
thông điệp của bài thơ.
- Lí giải được tình cảm, cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo của người viết thể hiện
qua bài thơ.
- Phát hiện và lí giải được các giá trị
văn hóa, triết lí nhân sinh của bài thơ.
- Phân tích được tính đa nghĩa của
ngôn từ trong bài thơ.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của
bài thơ đối với quan niệm, cách nhìn
của cá nhân về những vấn đề văn học
hoặc cuộc sống.
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc
không đồng tình với các vấn đề đặt ra
từ bài thơ.
Vận dụng cao:
3
Thông
hiểu
3
Vận
dụng
1
Vận
dụng
cao
1
60%
3
- Đánh giá được giá trị thẩm mĩ của
một số yếu tố trong thơ như ngôn từ,
cấu tứ, hình thức bài thơ.
- Đánh giá được ý nghĩa, tác dụng của
yếu tố tương trưng (nếu có) trong bài
thơ.
- So sánh được hai văn bản thơ cùng
đề tài ở các giai đoạn khác nhau.
- Mở rộng liên tưởng về vấn đề đặt ra
trong bài thơ để hiểu sâu hơn bài thơ.
2
Viết
Viết văn
bản ghị
luận về
một vấn
đề xã hội
(khoảng
500
–
800 từ)
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết:
- Xác định được yêu cầu về nội dung
và hình thức của bài văn nghị luận.
- Mô tả được vấn đề xã hội và những
dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội
trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích, đối
tượng nghị luận.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một
văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái niệm liên
quan đến vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống
các luận điểm.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để
tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận
điểm.
1*
- Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết
thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và
bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin
cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm bảo chuẩn
chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng
của vấn đề đối với con người, xã hội.
- Nêu được những bài học, những đề
nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn
luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương thức
miêu tả, biểu cảm, tự sự,… để tăng
sức thuyết phục cho bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến thức
Tiếng Việt lớp 11 để tăng tính thuyết
phục, sức hấp dẫn cho bài viết.
1*
1 câu
1*
TL
40%
30%
40%
70%
20%
10%
30%
100
%
4
III. ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT TỐ HỮU
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Có: 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: NGỮ VĂN 11
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
TUỔI THƠ
Trong giấc ngủ của con
Đỏ ối trời hoa gạo
Nhớ mẹ nhớ bà những năm giông bão
Mùi rơm rạ huây hoai
Mùi bùn non ngây ngái
Tuổi thơ con lấm láp bãi bồi
Cho chuồn ngô cắn rốn
Tưởng sông Hồng hẹp hơn
Thân chuối lạc đã vớt con lúc đuối.
Trong giấc ngủ của con
Đỏ rát trời đạn lửa
Thương mẹ thương bà những năm chiến tranh
Tất tả gánh gồng xuôi ngược
Cháu con một đầu, nồi chảo một đầu
Con ngồi hát giữa chập chèng xoong chậu
Con đâu hay bà và mẹ khóc thầm
Tưởng khóc thế là chiến tranh mau hết
Nhưng bom đạn dường như không cần biết.
Trong giấc ngủ của con
Không có bà Tiên, cô Tấm
Chỉ có u u những hồi còi báo động
Và chiếc chạc xoan muốn được hóa nỏ thần
Chỉ là giấc mơ thôi nhưng bà, mẹ vẫn tin
Cái khao khát thơ ngây cũng giúp người lớn sống
Đất nước trường tồn từ chắt chiu hy vọng
Trong mỗi căn hầm
Có tiếng dế tuổi thơ con!
(Trương Nam Hương, Viết tặng những mùa xưa, NXB Thanh niên, 1999)
5
Trả lời các câu hỏi:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định đề tài của bài thơ?
Câu 2. (0,5 điểm) Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Câu 3. (0,5 điểm) Trong khổ thơ thứ hai, tác giả đã dùng những từ ngữ, hình ảnh nào để
miêu tả sự gian khổ của bà và mẹ trong những năm tháng chiến tranh?
Câu 4. (1,0 điểm) Việc lặp lại câu thơ “Trong giấc ngủ của con” ba lần trong bài thơ có
ý nghĩa gì?
Câu 5. (1,0 điểm) Anh/chị hiểu như thế nào về những câu thơ sau:
Trong giấc ngủ của con
Không có bà Tiên, cô Tấm
Chỉ có u u những hồi còi báo động
Câu 6. (1,0 điểm) Anh/chị hiều như thế nào về “cái khao khát thơ ngây” của bà và mẹ ở
khổ thơ thứ ba?
Câu 7. (1,0 điểm) Theo anh/chị, những kí ức tuổi thơ có ý nghĩa như thế nào trong cuộc
sống của mỗi người?
Câu 8. (0,5 điểm) Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình bộc lộ trong bài
thơ?
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Anh/chị hãy viết một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) với nhan đề “Niềm tin là
sức mạnh”.
------------------------Hết----------------------(Học sinh không sử dụng tài liệu, giáo viên không giải thích gì thêm)
6
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT TỐ HỮU
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN 11
Năm học: 2023-2024
(Hướng dẫn chấm có: 03 trang)
Nội dung
Phần Câu
I
ĐỌC HIỂU
1
Đề tài của bài thơ: Tuổi thơ/ Kí ức tuổi thơ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm
2
Nhân vật trữ tình trong bài thơ: Người con/ “con”
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm
3
Từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự gian khổ của bà và mẹ trong những
năm tháng chiến tranh: Tất tả; gánh gồng; xuôi ngược; khóc
thầm; cháu con một đầu; nồi chảo một đầu.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đầy đủ hoặc 2/3 hình ảnh, từ ngữ như đáp án:
0,5 điểm.
- Học sinh trả lời đúng 1/3 từ ngữ, hình ảnh: 0,25 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm
4
Tác dụng của việc lặp lại câu thơ “Trong giấc ngủ của con” ba
lần trong bài thơ
- Tạo được một tứ thơ khiến cho tổ chức bài thơ trở nên chặt chẽ;
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
1,0
- Thể hiện không gian tiềm thức nơi hồi tưởng những kí ức về
tuổi thơ vất vả, lam lũ nhưng cũng đầy thú vị, tình yêu thương
của bà và mẹ. Qua đó thể hiên tình cảm nhớ nhung tuổi thơ; tình
yêu thương, biết ơn với người bà, người mẹ.
5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương, đủ ý như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,25 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
Những câu thơ sau:
1,0
Trong giấc ngủ của con
Không có bà Tiên, cô Tấm
Chỉ có u u những hồi còi báo động
Được hiểu là:
- Giấc ngủ thời thơ ấu của con không bình yên: không có những
đêm nghe mẹ nghe bà kể chuyện bà Tiên, cô Tấm mà chỉ có tiếng
7
6
7
8
II
còi báo động sơ tán trong chiến tranh.
- Thể hiện một thời thơ ấu cơ cực, ám ảnh trong cả những giấc
mơ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương, đủ ý như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được một ý: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời được một ý nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,25 điểm.
-Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
“cái khao khát thơ ngây” của bà và mẹ ở khổ thơ thứ ba được 1,0
hiểu là niềm tin, sự hi vọng vào những điều kì diệu giúp con
người vượt qua gian khổ trong chiến tranh.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương, đủ ý như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được nhưng diễn đạt chưa sắc sảo, đầy đủ như
đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
Gợi ý: Ký ức tuổi thơ giống như một liều thuốc an thần giúp mỗi 1,0
người vượt qua những khoảnh khắc khổ đau, mất mát; những
chênh vênh, tuyệt vọng nhất trong cuộc đời.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu được quan điểm của mình hợp lí đảm bảo tính
logic, thuyết phục, ngắn gọn: 1,0 điểm.
- Học sinh nêu được quan điểm của mình nhưng chưa sâu sắc:
0,5 điểm
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng yêu cầu đặt ra:
0,0 điểm
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình bộc lộ trong 0,5
bài thơ.
+ Đó là tình yêu quê hương, nỗi nhớ những kỉ niệm tuổi thơ có
bà, có mẹ...
+ Tình cảm đó chân thành và sâu sắc, đáng trân trọng
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương và đầy đủ như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời được tương đương 1 ý như đáp án: 0,25 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
VIẾT: Anh/chị hãy viết một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) với 4,0
nhan đề “Niềm tin là sức mạnh”.
8
I + II
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sức mạnh của niềm tin
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận
dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
- Giải thích:
+ Niềm tin là một tình trạng tinh thần hoặc cảm xúc mà con người
có khi họ tin tưởng hoặc tin vào một điều gì đó, một người nào
đó, hoặc một ý tưởng nào đó mà họ coi là đúng hoặc đáng tin cậy.
- Niềm tin có ý nghĩa rất quan trọng trong cuộc sống của mỗi con
người.
+ Niềm tin sẽ giúp ta mạnh mẽ, bản lĩnh để vượt qua tất cả.
+ Niềm tin là động lực giúp bạn hoàn thành những mong muốn,
dự định và đạt được mục tiêu của mình. Nó có thể định hướng và
quyết định những hành động đúng đắn của bạn.
+ Niềm tin tạo ra năng lượng tích cực giúp bạn xóa bỏ những rào
cản, tăng lòng nhiệt huyết, phát huy những năng lực và hành động
khác của bản thân.
- Phê phán những người sống thiếu niềm tin: thường cảm giác bất
an lo lắng, thiếu năng lượng, thiếu nỗ lực khiến bản thân buông
xuôi.
- Bài học: Không có niềm tin thì cuộc sống sẽ vô nghĩa. Vì vậy,
cần có niềm tin và hy vọng bạn sẽ thành công và hạnh phúc.
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm.
- Trình bày đầy đủ, nhưng còn đôi chỗ chưa sâu: 1,75 - 2,25
điểm.
- Trình bày còn thiếu ý, chưa sâu sắc : 1,0 điểm – 1,5 điểm.
- Trình bày chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi
chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có
cách diễn đạt mới mẻ.
---------------------------------Hết -----------------------------
0,25
0,5
2,5
0,25
0,5
10,0
 





