Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ
VĂN 11, KT CUỐI KÌ I 2023-2024.

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 14h:59' 25-03-2024
Dung lượng: 57.9 KB
Số lượt tải: 14
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 14h:59' 25-03-2024
Dung lượng: 57.9 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT VINH XUÂN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ Văn - Khối: 11
Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT Kĩ
năng
1
2
Đọc
Viết
Tổng
Tỉ lệ chung
Nội dung
kiến thức/
Đơn vị kĩ
năng
Truyện thơ
Viết văn bản
nghị luận về
một vấn đề
xã hội
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Mức độ nhận thức
Nhận
Thông Vận
biết
hiểu
dụng
3
1
25%
3
1
45%
70%
1
1
20%
Vận
dụng
cao
1
1
10%
30%
Tổng
%
điểm
60
40
100
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT VINH XUÂN
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ Văn - Khối: 11
Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề
BẢNG ĐẶC TẢ
STT Kĩ
Đơn vị Mức độ đánh giá
Tổng
Số
câu
hỏi
theo
mức
độ
nhận
năng kiến
thức
thức/Kĩ
Nhận Thông Vận Vận
năng
biết
hiểu
dụng dụng
cao
1
Đọc Truyện Nhận biết:
60
Theo
ma
trận
ở
trên
–
thơ
- Xác định phương
hiểu
thức biểu đạt.
- Xác định được
thời gian biểu
đạt.
- Xác định được từ
ngữ
- Xác định được
nghĩa của từ
Thông hiểu:
- Hiểu được tâm
trạng của nhân vật
trữ tình được thể
hiện qua ngôn ngữ
văn bản.
- Phân tích, lí giải
được bút pháp
nghệ thuật trong
truyện thơ
- Phân tích được
giá trị biểu đạt của
từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, biện
pháp tu từ.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa
hay tác động của
2
Viết
Nghị
luận về
một vấn
đề xã
hội
văn bản đối với
quan niệm, cách
nhìn của cá nhân
đối với văn học và
cuộc sống.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý
nghĩa hay tác động
của văn bản đối với
quan niệm của bản
thân về văn học và
cuộc sống. Đặt tác
phẩm trong bối
cảnh sáng tác và
bối cảnh hiện tại để
đánh giá ý nghĩa,
giá trị của tác
phẩm.
Nhận biết
1 câu
-Giới thiệu được tự
vấn đề cần nghị
luận
luận Thông hiểu
-Triển khai luận
đề thành hệ thống
luận điểm phù
hợp theo quan
điểm của người
viết.
-Kết hợp lí lẽ và
dẫn chứng để tạo
nên mối quan hệ
lô gic, chặt chẽ
của mỗi luận
điểm
-Đảm bảo chuẩn
chính tả, ngữ
pháp tiếng Việt.
Vận dụng
Đánh giá được
tác động của vấn
đề với bản thân,
bài học rút ra sau
khi trình bày vấn
40
Tỉ lệ
Tỉ lệ chung
đề.
Vận dụng cao
Kết hợp nhuần
nhuyễn giữa nghị
luận với các
phương thức biểu
đạt khác để tăng
tính thuyết phục,
hấp dẫn cho văn
bản.
30%
70%
40%
20% 10%
30%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT VINH XUÂN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ Văn - Khối: 11
Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Mười ngày đã tới ải Đồng,
Minh mông(1) biển rộng đùng đùng sóng xao.
Đêm nay chẳng biết đêm nào,
Bóng trăng vằng vặc bóng sao mờ mờ.
Trên trời lặng lẽ như tờ,
Nguyệt Nga nhớ nỗi tóc tơ chẳng tròn.
Than rằng: “Nọ nước kìa non,
Cảnh thời thấy đó, người còn về đâu?”
Quân hầu đều đã ngủ lâu,
Lén ra mở bức rèm châu một mình:
“Vắng người có bóng trăng thanh,
Trăm năm xin gửi chút tình lại đây.
Vân Tiên anh hỡi có hay?
Thiếp nguyền một tấm lòng ngay với chàng”.
Than rồi lấy tượng vai mang,
Nhắm dòng nước chảy vội vàng nhảy ngay.
(Trích Truyện Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu, trong Nguyễn Đình
Chiểu toàn tập, tập I, NXB Đại học và THCN, Hà Nội, 1980)
Chú thích:
(1)
Minh mông: mênh mông (phát âm theo tiếng miền Nam)
Bối cảnh đoạn trích: Kiều Nguyệt Nga được Lục Vân Tiên cứu khỏi đám cướp
đã đem lòng yêu mến, tự nguyện gắn bó suốt đời với Vân Tiên… Nghe tin Vân
Tiên đã chết, Kiều Nguyệt Nga thề sẽ thủ tiết suốt đời. Thái sư đương triều hỏi
nàng cho con trai không được, đem lòng oán thù, tâu vua bắt Kiều Nguyệt Nga
đi cống giặc Ô Qua.
Đoạn trích trên ghi lại tâm trạng của Kiều Nguyệt Nga trên đường đi cống giặc
Ô Qua.
Trả lời các câu hỏi:
Câu 1 (0.5 điểm). Xác định thể thơ của đoạn trích trên.
Câu 2 (0.5 điểm). Xác định thời gian được miêu tả trong đoạn trích.
Câu 3 (0.5 điểm). Chỉ ra các từ láy được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 4 (1.0 điểm). Hai câu thơ Than rằng: “Nọ nước kìa non/ Cảnh thời thấy
đó, người còn về đâu?” cho thấy tâm sự gì của Kiều Nguyệt Nga?
Câu 5 (1.0 điểm). Bút pháp nghệ thuật được sử dụng chủ yếu trong đoạn trích
là gì?
Câu 6 (1.0 điểm). Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả không gian nơi mà Kiều
Nguyệt Nga đang ở và nêu ý nghĩa, tác dụng của những từ ngữ, hình ảnh ấy?
Câu 7 (1.0 điểm). Nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn của Kiều Nguyệt Nga qua đoạn
trích.
Câu 8 (0.5 điểm). Qua nhân vật Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích, em có suy
nghĩ gì về thân phận của những người phụ nữ trong xã hội phong kiến?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày quan điểm của bản
thân về sự cần thiết của việc đọc sách đối với giới trẻ.
….......................HẾT...............................
Họ và tên học sinh……………………………………….….lớp……………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT VINH XUÂN
Phần Câu
I
1
2
3
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ Văn - Khối: 11
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Thể thơ: lục bát
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
Thời gian: đêm khuya/ ban đêm
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
Điểm
6.0
0.5
0.5
Các từ láy xuất hiện trong đoạn trích: mờ mờ, lặng lẽ, minh mông, đùng 0.5
đùng, vội vàng.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng 4-5 từ: 0,5 điểm.
-Học sinh trả lời đúng 2 -3 từ: 0,25 điểm
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
4
Tâm sự của Kiều Nguyệt Nga qua hai câu thơ: Than rằng: “Nọ 1.0
nước kìa non/ Cảnh thời thấy đó, người còn về đâu?”: Nỗi niềm tự
thương bản thân, rồi nay không biết tương lai sẽ về đâu.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời chính xác như đáp án hoặc tương đương: 1điểm.
- Học sinh không trả lời đúng: không cho điểm
5
Bút pháp nghệ thuật của đoạn trích: Tâm trạng của nhân vật chủ yếu 1.0
được thể hiện qua bút pháp tả cảnh ngụ tình.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 1điểm.
6
- Học sinh không trả lời đúng: không cho điểm
- Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả không gian nơi mà Kiều Nguyệt 1.0
Nga đang ở: Minh mông(1) biển rộng, Bóng trăng vằng vặc, bóng
sao mờ mờ, trời lặng lẽ như tờ, bóng trăng thanh.
- Ý nghĩa, tác dụng: Gợi không gian đêm yên tĩnh, vắng lặng đến
mênh mông, ánh trăng sáng vằng vặc như soi tỏ nỗi buồn, nỗi cô
đơn và tấm lòng chung thủy của Nguyệt Nga.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu được từ ngữ hình ảnh: 0.5 điểm
- Học sinh nêu được ý nghĩa tác dụng: 0.5 điểm
7
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không thuyết phục: không cho
điểm
Vẻ đẹp tâm hồn của Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích: đó là người 1.0
con gái trọng tình nghĩa, son sắt, thủy chung và tiết hạnh, thà chết
để “thủ tiết” với người cô yêu. Đó là tâm hồn cao quý, đáng ngợi ca.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời thuyết phục: 1điểm.
8
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không thuyết phục: không cho
điểm
Thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến:
0.5
-Họ là những người phụ nữ đức hạnh, đẹp người đẹp nết nhưng số
phận chịu nhiều bất hạnh trong xã hội phong kiến.
- Họ không được quyền làm chủ hạnh phúc của đời mình, bị xã hội
phong kiến chà đạp về nhân phẩm, danh dự,…
- Họ là nạn nhân của những quan niệm phong kiến lạc hậu, khắt
khe: trọng nam khinh nữ, tam tòng tứ đức.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời thuyết phục: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm
II
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
0,25
điểm
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
khái quát được vấn đề.
b.Xác định đúng yêu cầu của đề:
0,25
Quan điểm của bản thân về sự cần thiết của việc đọc sách với giới điểm
trẻ.
a. Triển khai vấn đề thành các luận điểm
2,5 điểm
HS có thể trình bày bài viết theo nhiều cách nhưng trên cơ sở
đảm bảo những yêu cầu sau:
*Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.
* Thân bài: HS có thể nêu những quan điểm khác nhau nhưng cần
đảm bảo một số ý sau
- Việc đọc sách là vô cùng quan trọng, nó cung cấp kiến thức, kĩ
năng, kinh nghiệm đôi khi chưa được trải qua trong thực tế và học
tập, cũng là một cách giải trí tích cực của con người.
-Đọc sách tập cho giới trẻ tính kiên nhẫn, phát triển tư duy, cảm
xúc, tránh xa sự cám dỗ của các thiết bị điện tử.
-Cần lựa chọn loại sách phù hợp với nhu cầu, độ tuổi.
-Nêu được một dẫn chứng phù hợp về người đọc sách trong đời
sống mà học sinh biết
*Kết bài: Nêu những bài học cho bản thân từ vấn đề cần nghị luận.
d.Chính tả, ngữ pháp, từ ngữ
0,5 điểm
e.Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách 0,5 điểm
diễn đạt mới mẻ.
Tổng điểm
10 điểm
THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT VINH XUÂN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ Văn - Khối: 11
Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT Kĩ
năng
1
2
Đọc
Viết
Tổng
Tỉ lệ chung
Nội dung
kiến thức/
Đơn vị kĩ
năng
Truyện thơ
Viết văn bản
nghị luận về
một vấn đề
xã hội
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Mức độ nhận thức
Nhận
Thông Vận
biết
hiểu
dụng
3
1
25%
3
1
45%
70%
1
1
20%
Vận
dụng
cao
1
1
10%
30%
Tổng
%
điểm
60
40
100
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT VINH XUÂN
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ Văn - Khối: 11
Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề
BẢNG ĐẶC TẢ
STT Kĩ
Đơn vị Mức độ đánh giá
Tổng
Số
câu
hỏi
theo
mức
độ
nhận
năng kiến
thức
thức/Kĩ
Nhận Thông Vận Vận
năng
biết
hiểu
dụng dụng
cao
1
Đọc Truyện Nhận biết:
60
Theo
ma
trận
ở
trên
–
thơ
- Xác định phương
hiểu
thức biểu đạt.
- Xác định được
thời gian biểu
đạt.
- Xác định được từ
ngữ
- Xác định được
nghĩa của từ
Thông hiểu:
- Hiểu được tâm
trạng của nhân vật
trữ tình được thể
hiện qua ngôn ngữ
văn bản.
- Phân tích, lí giải
được bút pháp
nghệ thuật trong
truyện thơ
- Phân tích được
giá trị biểu đạt của
từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, biện
pháp tu từ.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa
hay tác động của
2
Viết
Nghị
luận về
một vấn
đề xã
hội
văn bản đối với
quan niệm, cách
nhìn của cá nhân
đối với văn học và
cuộc sống.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý
nghĩa hay tác động
của văn bản đối với
quan niệm của bản
thân về văn học và
cuộc sống. Đặt tác
phẩm trong bối
cảnh sáng tác và
bối cảnh hiện tại để
đánh giá ý nghĩa,
giá trị của tác
phẩm.
Nhận biết
1 câu
-Giới thiệu được tự
vấn đề cần nghị
luận
luận Thông hiểu
-Triển khai luận
đề thành hệ thống
luận điểm phù
hợp theo quan
điểm của người
viết.
-Kết hợp lí lẽ và
dẫn chứng để tạo
nên mối quan hệ
lô gic, chặt chẽ
của mỗi luận
điểm
-Đảm bảo chuẩn
chính tả, ngữ
pháp tiếng Việt.
Vận dụng
Đánh giá được
tác động của vấn
đề với bản thân,
bài học rút ra sau
khi trình bày vấn
40
Tỉ lệ
Tỉ lệ chung
đề.
Vận dụng cao
Kết hợp nhuần
nhuyễn giữa nghị
luận với các
phương thức biểu
đạt khác để tăng
tính thuyết phục,
hấp dẫn cho văn
bản.
30%
70%
40%
20% 10%
30%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT VINH XUÂN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ Văn - Khối: 11
Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Mười ngày đã tới ải Đồng,
Minh mông(1) biển rộng đùng đùng sóng xao.
Đêm nay chẳng biết đêm nào,
Bóng trăng vằng vặc bóng sao mờ mờ.
Trên trời lặng lẽ như tờ,
Nguyệt Nga nhớ nỗi tóc tơ chẳng tròn.
Than rằng: “Nọ nước kìa non,
Cảnh thời thấy đó, người còn về đâu?”
Quân hầu đều đã ngủ lâu,
Lén ra mở bức rèm châu một mình:
“Vắng người có bóng trăng thanh,
Trăm năm xin gửi chút tình lại đây.
Vân Tiên anh hỡi có hay?
Thiếp nguyền một tấm lòng ngay với chàng”.
Than rồi lấy tượng vai mang,
Nhắm dòng nước chảy vội vàng nhảy ngay.
(Trích Truyện Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu, trong Nguyễn Đình
Chiểu toàn tập, tập I, NXB Đại học và THCN, Hà Nội, 1980)
Chú thích:
(1)
Minh mông: mênh mông (phát âm theo tiếng miền Nam)
Bối cảnh đoạn trích: Kiều Nguyệt Nga được Lục Vân Tiên cứu khỏi đám cướp
đã đem lòng yêu mến, tự nguyện gắn bó suốt đời với Vân Tiên… Nghe tin Vân
Tiên đã chết, Kiều Nguyệt Nga thề sẽ thủ tiết suốt đời. Thái sư đương triều hỏi
nàng cho con trai không được, đem lòng oán thù, tâu vua bắt Kiều Nguyệt Nga
đi cống giặc Ô Qua.
Đoạn trích trên ghi lại tâm trạng của Kiều Nguyệt Nga trên đường đi cống giặc
Ô Qua.
Trả lời các câu hỏi:
Câu 1 (0.5 điểm). Xác định thể thơ của đoạn trích trên.
Câu 2 (0.5 điểm). Xác định thời gian được miêu tả trong đoạn trích.
Câu 3 (0.5 điểm). Chỉ ra các từ láy được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 4 (1.0 điểm). Hai câu thơ Than rằng: “Nọ nước kìa non/ Cảnh thời thấy
đó, người còn về đâu?” cho thấy tâm sự gì của Kiều Nguyệt Nga?
Câu 5 (1.0 điểm). Bút pháp nghệ thuật được sử dụng chủ yếu trong đoạn trích
là gì?
Câu 6 (1.0 điểm). Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả không gian nơi mà Kiều
Nguyệt Nga đang ở và nêu ý nghĩa, tác dụng của những từ ngữ, hình ảnh ấy?
Câu 7 (1.0 điểm). Nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn của Kiều Nguyệt Nga qua đoạn
trích.
Câu 8 (0.5 điểm). Qua nhân vật Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích, em có suy
nghĩ gì về thân phận của những người phụ nữ trong xã hội phong kiến?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày quan điểm của bản
thân về sự cần thiết của việc đọc sách đối với giới trẻ.
….......................HẾT...............................
Họ và tên học sinh……………………………………….….lớp……………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT VINH XUÂN
Phần Câu
I
1
2
3
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ Văn - Khối: 11
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Thể thơ: lục bát
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
Thời gian: đêm khuya/ ban đêm
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
Điểm
6.0
0.5
0.5
Các từ láy xuất hiện trong đoạn trích: mờ mờ, lặng lẽ, minh mông, đùng 0.5
đùng, vội vàng.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng 4-5 từ: 0,5 điểm.
-Học sinh trả lời đúng 2 -3 từ: 0,25 điểm
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
4
Tâm sự của Kiều Nguyệt Nga qua hai câu thơ: Than rằng: “Nọ 1.0
nước kìa non/ Cảnh thời thấy đó, người còn về đâu?”: Nỗi niềm tự
thương bản thân, rồi nay không biết tương lai sẽ về đâu.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời chính xác như đáp án hoặc tương đương: 1điểm.
- Học sinh không trả lời đúng: không cho điểm
5
Bút pháp nghệ thuật của đoạn trích: Tâm trạng của nhân vật chủ yếu 1.0
được thể hiện qua bút pháp tả cảnh ngụ tình.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 1điểm.
6
- Học sinh không trả lời đúng: không cho điểm
- Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả không gian nơi mà Kiều Nguyệt 1.0
Nga đang ở: Minh mông(1) biển rộng, Bóng trăng vằng vặc, bóng
sao mờ mờ, trời lặng lẽ như tờ, bóng trăng thanh.
- Ý nghĩa, tác dụng: Gợi không gian đêm yên tĩnh, vắng lặng đến
mênh mông, ánh trăng sáng vằng vặc như soi tỏ nỗi buồn, nỗi cô
đơn và tấm lòng chung thủy của Nguyệt Nga.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu được từ ngữ hình ảnh: 0.5 điểm
- Học sinh nêu được ý nghĩa tác dụng: 0.5 điểm
7
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không thuyết phục: không cho
điểm
Vẻ đẹp tâm hồn của Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích: đó là người 1.0
con gái trọng tình nghĩa, son sắt, thủy chung và tiết hạnh, thà chết
để “thủ tiết” với người cô yêu. Đó là tâm hồn cao quý, đáng ngợi ca.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời thuyết phục: 1điểm.
8
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không thuyết phục: không cho
điểm
Thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến:
0.5
-Họ là những người phụ nữ đức hạnh, đẹp người đẹp nết nhưng số
phận chịu nhiều bất hạnh trong xã hội phong kiến.
- Họ không được quyền làm chủ hạnh phúc của đời mình, bị xã hội
phong kiến chà đạp về nhân phẩm, danh dự,…
- Họ là nạn nhân của những quan niệm phong kiến lạc hậu, khắt
khe: trọng nam khinh nữ, tam tòng tứ đức.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời thuyết phục: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm
II
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
0,25
điểm
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
khái quát được vấn đề.
b.Xác định đúng yêu cầu của đề:
0,25
Quan điểm của bản thân về sự cần thiết của việc đọc sách với giới điểm
trẻ.
a. Triển khai vấn đề thành các luận điểm
2,5 điểm
HS có thể trình bày bài viết theo nhiều cách nhưng trên cơ sở
đảm bảo những yêu cầu sau:
*Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.
* Thân bài: HS có thể nêu những quan điểm khác nhau nhưng cần
đảm bảo một số ý sau
- Việc đọc sách là vô cùng quan trọng, nó cung cấp kiến thức, kĩ
năng, kinh nghiệm đôi khi chưa được trải qua trong thực tế và học
tập, cũng là một cách giải trí tích cực của con người.
-Đọc sách tập cho giới trẻ tính kiên nhẫn, phát triển tư duy, cảm
xúc, tránh xa sự cám dỗ của các thiết bị điện tử.
-Cần lựa chọn loại sách phù hợp với nhu cầu, độ tuổi.
-Nêu được một dẫn chứng phù hợp về người đọc sách trong đời
sống mà học sinh biết
*Kết bài: Nêu những bài học cho bản thân từ vấn đề cần nghị luận.
d.Chính tả, ngữ pháp, từ ngữ
0,5 điểm
e.Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách 0,5 điểm
diễn đạt mới mẻ.
Tổng điểm
10 điểm
 





