Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ
VĂN 11, KT CUỐI KÌ I 2023-2024.

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 14h:59' 25-03-2024
Dung lượng: 38.9 KB
Số lượt tải: 15
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 14h:59' 25-03-2024
Dung lượng: 38.9 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT CAO THẮNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA CUỐI KÌ I- NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn - Lớp 11
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn
lớp 11.
- Kiểm tra đánh giá một số nội dung kiến thức, kĩ năng cuối HKI.
+ Kiến thức Tiếng Việt.
+ Kiến thức về văn học
+ Kiến thức xã hội, thực tế đời sống.
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để làm một bài kiểm tra
tổng hợp.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng làm phần đọc hiểu.
- Kĩ năng làm văn nghị luận văn học.
3. Thái độ
- Làm bài nghiêm túc, tự giác.
- Yêu quý vẻ đẹp con người Việt Nam trong tác phẩm văn học.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận
III. THIẾT LẬP MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
1. Ma trận
Mức độ nhận thức
TT
Kĩ
năng
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ
năng
1
Đọc
2
Viết
Tổng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
%
điểm
Thơ
3 TL
3 TL
1 TL
1 TL
60
Viết văn bản nghị luận về một
đoạn trích/tác phẩm văn học
1*
1*
1*
1*
40
Tổng
25%
45%
20%
10%
100
Tỉ lệ chung
70%
2. Bảng đặc tả
TT
1
Kĩ
năng
1. Đọc
hiểu
Đơn vị
kiến
thức / Kĩ
năng
Thơ
30%
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết được chi tiết tiêu
biểu, đề tài, nhân vật trữ tình
trong bài thơ.
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
3 TL
3 TL
1 TL
1 TL
Tổng
%
60
- Nhận biết được cấu tứ, vần,
nhịp, những dấu hiệu thể loại
của bài thơ.
- Nhận biết được yếu tố tượng
trưng (nếu có) trong bài thơ.
- Nhận biết được những biểu
hiện của tình cảm, cảm xúc
trong bài thơ.
- Nhận biết đặc điểm của
ngôn từ nghệ thuật trong thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được ý nghĩa
giá trị thẩm mĩ của ngôn từ,
cấu tứ, hình thức bài thơ.
- Phân tích, lí giải được vai trò
của yếu tố tượng trưng trong
bài thơ (nếu có).
- Xác định được chủ đề, tư
tưởng, thông điệp của bài thơ.
- Lí giải được tình cảm, cảm
xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua bài
thơ.
- Phát hiện và lí giải được các
giá trị văn hóa, triết lí nhân
sinh của bài thơ.
- Phân tích được tính đa nghĩa
của ngôn từ trong bài thơ.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác
động của bài thơ đối với quan
niệm, cách nhìn của cá nhân
về những vấn đề văn học hoặc
cuộc sống.
- Thể hiện thái độ đồng tình
hoặc không đồng tình với các
vấn đề đặt ra từ bài thơ.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được giá trị thẩm
mĩ của một số yếu tố trong
thơ như ngôn từ, cấu tứ, hình
thức bài thơ.
- Đánh giá được ý nghĩa, tác
dụng của yếu tố tương trưng
(nếu có) trong bài thơ.
- So sánh được hai văn bản
thơ cùng đề tài ở các giai đoạn
khác nhau.
- Mở rộng liên tưởng về vấn
đề đặt ra trong bài thơ để hiểu
sâu hơn bài thơ.
2
Viết
Viết văn
bản nghị
luận phân
tích, đánh
giá một
đoạn trích,
tác phẩm
văn học
1*
Nhận biết:
- Giới thiệu được đầy đủ
thông tin chính về tên tác
phẩm, tác giả, loại hình nghệ
thuật,… của đoạn trích/tác
phẩm.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục
của một văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Trình bày được những nội
dung khái quát của tác phẩm
nghệ thuật
- Phân tích được những biểu
hiện riêng của loại hình nghệ
thuật thể hiện trong tác phẩm
(ví dụ, cốt truyện, vai diễn
trong bộ phim; các yếu tố
hình khối, đường nét trong tác
phẩm điêu khắc; …).
- Nêu và nhận xét về nội
dung, một số nét nghệ thuật
đặc sắc.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả,
ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Nêu được những bài học rút
ra từ đoạn trích/tác phẩm.
- Thể hiện được sự đồng tình /
không đồng tình với thông
điệp của tác giả (thể hiện
trong đoạn trích/tác phẩm).
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm, tự sự,
1*
1*
1 câu
TL
40
…để tăng sức thuyết phục cho
bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những
kiến thức Tiếng Việt lớp 11
để tăng tính thuyết phục, sức
hấp dẫn cho bài viết.
Tỉ lệ %
30%
Tỉ lệ chung
70%
40%
20%
30%
10%
100
%
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT CAO THẮNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 02 trang)
KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn - Lớp 11
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ......................................................... Lớp: ............. SBD: ..................
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Tuổi thơ
Trong giấc ngủ của con
Đỏ ối trời hoa gạo
Nhớ mẹ nhớ bà những năm giông bão
Mùi rơm rạ huây hoai
Mùi bùn non ngây ngái
Tuổi thơ con lấm láp bãi bồi
Cho chuồn ngô cắn rốn
Tưởng sông Hồng hẹp hơn
Thân chuối lạc đã vớt con lúc đuối.
Trong giấc ngủ của con
Đỏ rát trời đạn lửa
Thương mẹ thương bà những năm chiến tranh
Tất tả gánh gồng xuôi ngược
Cháu con một đầu, nồi chảo một đầu
Con ngồi hát giữa chập chèng xoong chậu
Con đâu hay bà và mẹ khóc thầm
Tưởng khóc thế là chiến tranh mau hết
Nhưng bom đạn dường như không cần biết.
Trong giấc ngủ của con
Không có bà Tiên, cô Tấm
Chỉ có u u những hồi còi báo động
Và chiếc chạc xoan muốn được hóa nỏ thần
Chỉ là giấc mơ thôi nhưng bà, mẹ vẫn tin
Cái khao khát thơ ngây cũng giúp người lớn sống
Đất nước trường tồn từ chắt chiu hy vọng
Trong mỗi căn hầm
Có tiếng dế tuổi thơ con!
(Trương Nam Hương, Viết tặng những mùa xưa, NXB Thanh niên, 1999)
*Nhà thơ Trương Nam Hương sinh ngày 23-10-1963 tại Huế, lớn lên ở Hà Nội và vào Thành phố
Hồ Chí Minh từ năm 12 tuổi. Tốt nghiệp Khoa Ngữ văn Trường Đại học Tổng hợp Thành phố Hồ
Chí Minh. Nam Hương từng biên tập sách ở nhà xuất bản Công an nhân dân, báo An ninh Thế giới,
nguyên ủy viên Hội đồng Thơ - Hội Nhà văn Việt Nam khoá VIII và khoá IX. Trương Nam Hương
là nhà thơ thuộc thế hệ nhà thơ sau 1975 có nhiều tác phẩm nổi tiếng và được nhiều bạn trẻ biết đến.
Tác phẩm chính: Cỏ, Tuổi hai mươi (1992), Ban mai xanh (1994), Viết tặng những mùa xưa (1999),
…
Bài thơ Tuổi thơ trích trong tập Viết tặng những mùa xưa.
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của bài thơ trên.
Câu 2 (0,5 điểm): Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Câu 3 (0,5 điểm): Chỉ ra câu thơ có yếu tố tượng trưng trong đoạn thơ sau:
Trong giấc ngủ của con
Đỏ rát trời đạn lửa
Thương mẹ thương bà những năm chiến tranh
Tất tả gánh gồng xuôi ngược
Câu 4 (1,0 điểm): Ý nghĩa của việc lặp lại 3 lần câu thơ Trong giấc ngủ của con
trong cấu tứ của bài thơ?
Câu 5 (1,0 điểm): Bài thơ mang đến cho anh/ chị thông điệp gì?
Câu 6 (1,0 điểm): Triết lí nhân sinh nào được thể hiện trong câu thơ: Đất nước
trường tồn từ chắt chiu hy vọng.
Câu 7 (1,0 điểm): Anh/chị có đồng tình với quan điểm của tác giả:
Chỉ là giấc mơ thôi nhưng bà, mẹ vẫn tin
Cái khao khát thơ ngây cũng giúp người lớn sống
Câu 8 (0,5 điểm): So sánh điểm tương đồng về cách sử dụng hình ảnh thơ trong hai
bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt) và Tuổi thơ (Trương Nam Hương).
II. VIẾT (4,0 điểm)
Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 – 800 chữ) phân tích, đánh giá
nội dung và nghệ thuật bài thơ Tuổi thơ của Trương Nam Hương.
---------------Hết------------
Phần
I
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM NGỮ VĂN 11 HK 1 – 23-24
Câu Nội dung
ĐỌC HIỂU
1
Thể thơ tự do.
Điểm
6,0
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời đúng không cho điểm.
2
Nhân vật trữ tình: người con.
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời đúng không cho điểm.
3
Câu thơ có yếu tố tượng trưng trong đoạn thơ sau: Đỏ rát trời
0,5
đạn lửa.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh không trả lời được ý trong đáp án: 0,0 điểm.
4
Ý nghĩa của việc lặp lại 3 lần câu thơ Trong giấc ngủ của con: 1,0
- Nhấn mạnh những kí ức không thể phai mờ về tuổi thơ vất vả,
lam lũ nhưng cũng đầy thú vị; biết ơn tình yêu thương của bà
và mẹ.
- Tạo nhịp điệu, âm hưởng nhẹ nhàng, hài hòa và mạch liên kết
cho bài thơ.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời được ý 1 trong đáp án: 0,5 điểm.
5
- Học sinh nêu được thông điệp
- Học sinh lý giải thông điệp
Hướng dẫn chấm:
1,0
- Học sinh nêu được thông điệp: 0.5 điểm
- Học sinh lý giải được thông điệp: 0,5 điểm.
6
Triết lí nhân sinh được thể hiện trong câu thơ là:
1,0
- Trong cuộc sống con người cần phải biết hy vọng dù đó là hy
vọng mong manh nhất thì mới có thể vượt qua những khó khăn,
thử thách để đi đến thành công.
- Dân tộc ta đã trải qua nhiều đau thương, khó khăn, gian khổ
nhưng con người Việt Nam luôn lạc quan và tin tưởng vào
tương lai tươi sáng. Vì vậy, mỗi chúng ta sống cần có niềm tin.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý trong đáp án: 0,5 điểm.
7
- Học sinh có thể trả lời một trong các ý sau: đồng tình/không
1,0
đồng tình/vừa đồng tình vừa không đồng tình.
- Lí giải hợp lí:
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày quan điểm rõ ràng, lý giải hợp lý, thuyết
phục, diễn đạt tốt:1,0 điểm.
-Học sinh trình bày quan điểm rõ ràng, lý giải hợp lý, thuyết
phục nhưng diễn đạt khá tốt: 0,75 điểm.
- Học sinh trình bày quan điểm rõ ràng, lý giải hợp lý, thuyết
phục nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,5 điểm.
- Học sinh trình bày quan điểm rõ ràng, lý giải chưa hợp lý và
chưa thuyết phục: 0,25 điểm.
- Học sinh trình bày quan điểm không rõ ràng, lý giải không
hợp lý, không thuyết phục: 0,0 điểm.
8
So sánh những điểm tương đồng về cách sử dụng hình ảnh thơ 0,5
trong hai bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt) và Tuổi thơ (Trương
Nam Hương)
- Hình ảnh thơ trong sáng, giản dị, gần gũi với đời sống con
người.
- Hình ảnh thơ vừa mang ý nghĩa tả thực vừa mang nghĩa biểu
tượng, gắn liền với hình ảnh người bà.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý trong đáp án: 0,5 điểm.
II
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
4,0
0,25
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết
bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Giá trị nội dung và
0,5
nghệ thuật đặc sắc của bài thơ trên.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng
tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng. Dưới đây là một vài gợi ý:
*Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận.
* Phân tích: Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:
- Giá trị nội dung:
+ Dòng hồi tưởng về tuổi thơ của người con: nhọc nhằn, cơ cực
nhưng cũng không kém phần thú vị; tuổi thơ không yên bình,
đầy những biến động, lo sợ vì bom đạn của chiến tranh.
+ Nỗi nhớ thương, lòng biết ơn sâu sắc đối với bà và mẹ; trân
trọng những con người có niềm tin vào cuộc sống dù trong
hoàn cảnh chiến tranh khôc liệt.
- Đặc sắc nghệ thuật:
2,5
+ Kết hợp hài hòa giữa yếu tố trữ tình và tự sự.
+ Thể thơ tự do.
+ Cấu tứ độc đáo.
+ Hình ảnh thơ đặc sắc, giàu sức gợi, mang tính biểu tượng.
+ Lời thơ mộc mạc, gần gũi, giản dị.
+...
- Rút ra được bài học: Trân trọng kí ức tuổi thơ, yêu quê hương
đất nước …
Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm.
- Phân tích chưa đầy đủ, chưa sâu: 1,5 điểm - 2,0 điểm.
- Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm - 1,25 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều
lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có 0,5
cách diễn đạt mới mẻ.
I + II
10
TRƯỜNG THPT CAO THẮNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA CUỐI KÌ I- NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn - Lớp 11
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn
lớp 11.
- Kiểm tra đánh giá một số nội dung kiến thức, kĩ năng cuối HKI.
+ Kiến thức Tiếng Việt.
+ Kiến thức về văn học
+ Kiến thức xã hội, thực tế đời sống.
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để làm một bài kiểm tra
tổng hợp.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng làm phần đọc hiểu.
- Kĩ năng làm văn nghị luận văn học.
3. Thái độ
- Làm bài nghiêm túc, tự giác.
- Yêu quý vẻ đẹp con người Việt Nam trong tác phẩm văn học.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận
III. THIẾT LẬP MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
1. Ma trận
Mức độ nhận thức
TT
Kĩ
năng
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ
năng
1
Đọc
2
Viết
Tổng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
%
điểm
Thơ
3 TL
3 TL
1 TL
1 TL
60
Viết văn bản nghị luận về một
đoạn trích/tác phẩm văn học
1*
1*
1*
1*
40
Tổng
25%
45%
20%
10%
100
Tỉ lệ chung
70%
2. Bảng đặc tả
TT
1
Kĩ
năng
1. Đọc
hiểu
Đơn vị
kiến
thức / Kĩ
năng
Thơ
30%
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết được chi tiết tiêu
biểu, đề tài, nhân vật trữ tình
trong bài thơ.
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
3 TL
3 TL
1 TL
1 TL
Tổng
%
60
- Nhận biết được cấu tứ, vần,
nhịp, những dấu hiệu thể loại
của bài thơ.
- Nhận biết được yếu tố tượng
trưng (nếu có) trong bài thơ.
- Nhận biết được những biểu
hiện của tình cảm, cảm xúc
trong bài thơ.
- Nhận biết đặc điểm của
ngôn từ nghệ thuật trong thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được ý nghĩa
giá trị thẩm mĩ của ngôn từ,
cấu tứ, hình thức bài thơ.
- Phân tích, lí giải được vai trò
của yếu tố tượng trưng trong
bài thơ (nếu có).
- Xác định được chủ đề, tư
tưởng, thông điệp của bài thơ.
- Lí giải được tình cảm, cảm
xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua bài
thơ.
- Phát hiện và lí giải được các
giá trị văn hóa, triết lí nhân
sinh của bài thơ.
- Phân tích được tính đa nghĩa
của ngôn từ trong bài thơ.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác
động của bài thơ đối với quan
niệm, cách nhìn của cá nhân
về những vấn đề văn học hoặc
cuộc sống.
- Thể hiện thái độ đồng tình
hoặc không đồng tình với các
vấn đề đặt ra từ bài thơ.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được giá trị thẩm
mĩ của một số yếu tố trong
thơ như ngôn từ, cấu tứ, hình
thức bài thơ.
- Đánh giá được ý nghĩa, tác
dụng của yếu tố tương trưng
(nếu có) trong bài thơ.
- So sánh được hai văn bản
thơ cùng đề tài ở các giai đoạn
khác nhau.
- Mở rộng liên tưởng về vấn
đề đặt ra trong bài thơ để hiểu
sâu hơn bài thơ.
2
Viết
Viết văn
bản nghị
luận phân
tích, đánh
giá một
đoạn trích,
tác phẩm
văn học
1*
Nhận biết:
- Giới thiệu được đầy đủ
thông tin chính về tên tác
phẩm, tác giả, loại hình nghệ
thuật,… của đoạn trích/tác
phẩm.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục
của một văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Trình bày được những nội
dung khái quát của tác phẩm
nghệ thuật
- Phân tích được những biểu
hiện riêng của loại hình nghệ
thuật thể hiện trong tác phẩm
(ví dụ, cốt truyện, vai diễn
trong bộ phim; các yếu tố
hình khối, đường nét trong tác
phẩm điêu khắc; …).
- Nêu và nhận xét về nội
dung, một số nét nghệ thuật
đặc sắc.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả,
ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Nêu được những bài học rút
ra từ đoạn trích/tác phẩm.
- Thể hiện được sự đồng tình /
không đồng tình với thông
điệp của tác giả (thể hiện
trong đoạn trích/tác phẩm).
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm, tự sự,
1*
1*
1 câu
TL
40
…để tăng sức thuyết phục cho
bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những
kiến thức Tiếng Việt lớp 11
để tăng tính thuyết phục, sức
hấp dẫn cho bài viết.
Tỉ lệ %
30%
Tỉ lệ chung
70%
40%
20%
30%
10%
100
%
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT CAO THẮNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 02 trang)
KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn - Lớp 11
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ......................................................... Lớp: ............. SBD: ..................
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Tuổi thơ
Trong giấc ngủ của con
Đỏ ối trời hoa gạo
Nhớ mẹ nhớ bà những năm giông bão
Mùi rơm rạ huây hoai
Mùi bùn non ngây ngái
Tuổi thơ con lấm láp bãi bồi
Cho chuồn ngô cắn rốn
Tưởng sông Hồng hẹp hơn
Thân chuối lạc đã vớt con lúc đuối.
Trong giấc ngủ của con
Đỏ rát trời đạn lửa
Thương mẹ thương bà những năm chiến tranh
Tất tả gánh gồng xuôi ngược
Cháu con một đầu, nồi chảo một đầu
Con ngồi hát giữa chập chèng xoong chậu
Con đâu hay bà và mẹ khóc thầm
Tưởng khóc thế là chiến tranh mau hết
Nhưng bom đạn dường như không cần biết.
Trong giấc ngủ của con
Không có bà Tiên, cô Tấm
Chỉ có u u những hồi còi báo động
Và chiếc chạc xoan muốn được hóa nỏ thần
Chỉ là giấc mơ thôi nhưng bà, mẹ vẫn tin
Cái khao khát thơ ngây cũng giúp người lớn sống
Đất nước trường tồn từ chắt chiu hy vọng
Trong mỗi căn hầm
Có tiếng dế tuổi thơ con!
(Trương Nam Hương, Viết tặng những mùa xưa, NXB Thanh niên, 1999)
*Nhà thơ Trương Nam Hương sinh ngày 23-10-1963 tại Huế, lớn lên ở Hà Nội và vào Thành phố
Hồ Chí Minh từ năm 12 tuổi. Tốt nghiệp Khoa Ngữ văn Trường Đại học Tổng hợp Thành phố Hồ
Chí Minh. Nam Hương từng biên tập sách ở nhà xuất bản Công an nhân dân, báo An ninh Thế giới,
nguyên ủy viên Hội đồng Thơ - Hội Nhà văn Việt Nam khoá VIII và khoá IX. Trương Nam Hương
là nhà thơ thuộc thế hệ nhà thơ sau 1975 có nhiều tác phẩm nổi tiếng và được nhiều bạn trẻ biết đến.
Tác phẩm chính: Cỏ, Tuổi hai mươi (1992), Ban mai xanh (1994), Viết tặng những mùa xưa (1999),
…
Bài thơ Tuổi thơ trích trong tập Viết tặng những mùa xưa.
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của bài thơ trên.
Câu 2 (0,5 điểm): Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Câu 3 (0,5 điểm): Chỉ ra câu thơ có yếu tố tượng trưng trong đoạn thơ sau:
Trong giấc ngủ của con
Đỏ rát trời đạn lửa
Thương mẹ thương bà những năm chiến tranh
Tất tả gánh gồng xuôi ngược
Câu 4 (1,0 điểm): Ý nghĩa của việc lặp lại 3 lần câu thơ Trong giấc ngủ của con
trong cấu tứ của bài thơ?
Câu 5 (1,0 điểm): Bài thơ mang đến cho anh/ chị thông điệp gì?
Câu 6 (1,0 điểm): Triết lí nhân sinh nào được thể hiện trong câu thơ: Đất nước
trường tồn từ chắt chiu hy vọng.
Câu 7 (1,0 điểm): Anh/chị có đồng tình với quan điểm của tác giả:
Chỉ là giấc mơ thôi nhưng bà, mẹ vẫn tin
Cái khao khát thơ ngây cũng giúp người lớn sống
Câu 8 (0,5 điểm): So sánh điểm tương đồng về cách sử dụng hình ảnh thơ trong hai
bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt) và Tuổi thơ (Trương Nam Hương).
II. VIẾT (4,0 điểm)
Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 – 800 chữ) phân tích, đánh giá
nội dung và nghệ thuật bài thơ Tuổi thơ của Trương Nam Hương.
---------------Hết------------
Phần
I
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM NGỮ VĂN 11 HK 1 – 23-24
Câu Nội dung
ĐỌC HIỂU
1
Thể thơ tự do.
Điểm
6,0
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời đúng không cho điểm.
2
Nhân vật trữ tình: người con.
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời đúng không cho điểm.
3
Câu thơ có yếu tố tượng trưng trong đoạn thơ sau: Đỏ rát trời
0,5
đạn lửa.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh không trả lời được ý trong đáp án: 0,0 điểm.
4
Ý nghĩa của việc lặp lại 3 lần câu thơ Trong giấc ngủ của con: 1,0
- Nhấn mạnh những kí ức không thể phai mờ về tuổi thơ vất vả,
lam lũ nhưng cũng đầy thú vị; biết ơn tình yêu thương của bà
và mẹ.
- Tạo nhịp điệu, âm hưởng nhẹ nhàng, hài hòa và mạch liên kết
cho bài thơ.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời được ý 1 trong đáp án: 0,5 điểm.
5
- Học sinh nêu được thông điệp
- Học sinh lý giải thông điệp
Hướng dẫn chấm:
1,0
- Học sinh nêu được thông điệp: 0.5 điểm
- Học sinh lý giải được thông điệp: 0,5 điểm.
6
Triết lí nhân sinh được thể hiện trong câu thơ là:
1,0
- Trong cuộc sống con người cần phải biết hy vọng dù đó là hy
vọng mong manh nhất thì mới có thể vượt qua những khó khăn,
thử thách để đi đến thành công.
- Dân tộc ta đã trải qua nhiều đau thương, khó khăn, gian khổ
nhưng con người Việt Nam luôn lạc quan và tin tưởng vào
tương lai tươi sáng. Vì vậy, mỗi chúng ta sống cần có niềm tin.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý trong đáp án: 0,5 điểm.
7
- Học sinh có thể trả lời một trong các ý sau: đồng tình/không
1,0
đồng tình/vừa đồng tình vừa không đồng tình.
- Lí giải hợp lí:
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày quan điểm rõ ràng, lý giải hợp lý, thuyết
phục, diễn đạt tốt:1,0 điểm.
-Học sinh trình bày quan điểm rõ ràng, lý giải hợp lý, thuyết
phục nhưng diễn đạt khá tốt: 0,75 điểm.
- Học sinh trình bày quan điểm rõ ràng, lý giải hợp lý, thuyết
phục nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,5 điểm.
- Học sinh trình bày quan điểm rõ ràng, lý giải chưa hợp lý và
chưa thuyết phục: 0,25 điểm.
- Học sinh trình bày quan điểm không rõ ràng, lý giải không
hợp lý, không thuyết phục: 0,0 điểm.
8
So sánh những điểm tương đồng về cách sử dụng hình ảnh thơ 0,5
trong hai bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt) và Tuổi thơ (Trương
Nam Hương)
- Hình ảnh thơ trong sáng, giản dị, gần gũi với đời sống con
người.
- Hình ảnh thơ vừa mang ý nghĩa tả thực vừa mang nghĩa biểu
tượng, gắn liền với hình ảnh người bà.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý trong đáp án: 0,5 điểm.
II
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
4,0
0,25
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết
bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Giá trị nội dung và
0,5
nghệ thuật đặc sắc của bài thơ trên.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng
tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng. Dưới đây là một vài gợi ý:
*Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận.
* Phân tích: Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:
- Giá trị nội dung:
+ Dòng hồi tưởng về tuổi thơ của người con: nhọc nhằn, cơ cực
nhưng cũng không kém phần thú vị; tuổi thơ không yên bình,
đầy những biến động, lo sợ vì bom đạn của chiến tranh.
+ Nỗi nhớ thương, lòng biết ơn sâu sắc đối với bà và mẹ; trân
trọng những con người có niềm tin vào cuộc sống dù trong
hoàn cảnh chiến tranh khôc liệt.
- Đặc sắc nghệ thuật:
2,5
+ Kết hợp hài hòa giữa yếu tố trữ tình và tự sự.
+ Thể thơ tự do.
+ Cấu tứ độc đáo.
+ Hình ảnh thơ đặc sắc, giàu sức gợi, mang tính biểu tượng.
+ Lời thơ mộc mạc, gần gũi, giản dị.
+...
- Rút ra được bài học: Trân trọng kí ức tuổi thơ, yêu quê hương
đất nước …
Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm.
- Phân tích chưa đầy đủ, chưa sâu: 1,5 điểm - 2,0 điểm.
- Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm - 1,25 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều
lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có 0,5
cách diễn đạt mới mẻ.
I + II
10
 





