BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

LIÊN KẾT WEBSITE

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GỐC ÔN THI TN THPT QG

    Ảnh ngẫu nhiên

    NHAT_DAI_SU_VAN_HOA_DOC1.jpg DAI_SU_VAN_HOA_DOC.jpg NHAT_DAI_SU_VAN_HOA_DOC.jpg 404638017_751975400306828_217868753127322499_n.jpg 404692689_751975356973499_186771542047867732_n.jpg 404665021_751975240306844_8410180096170300688_n.jpg 385480276_717180533786315_677639696102823921_n_1.jpg TUAN_LE_HOC_TAP_SUOT_DOI.jpg Z4114510072516_8286c226391bb1301a017d29416ada54.jpg Z4114510052644_096253d189ff8987b21209dc26c402d5.jpg Z4114469276471_f9ae7040f1d12448b4f62095916d2db1.jpg Z4114469235327_5edd34b4f6229ffa1a1fbf291f653f55.jpg 385487243_717180393786329_4751300716378162318_n.jpg 385362153_717180493786319_3646503103685259302_n.jpg 385492605_717180420452993_3668197419715238128_n.jpg 343652436_926255411820384_2099765831419794218_n.jpg 343961215_779861743741173_8815010807028481602_n.jpg 343214689_1027075341791584_6486978143656578772_n.jpg

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ

    VĂN 11, KT CUỐI KÌ I 2023-2024.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
    Ngày gửi: 15h:00' 25-03-2024
    Dung lượng: 57.7 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    TT


    năng

    1

    Đọc

    2

    Viết

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
    MÔN NGỮ VĂN 11
    Thời gian làm bài: 90 phút
    Mức độ nhận thức
    Nội dung kiến thức / Đơn Nhận Thông
    Vận
    Vận
    vị kĩ năng
    biết
    hiểu
    dụng
    dụng
    cao
    3
    3
    1
    1
    Văn nghị luận
    Viết văn bản nghị luận về
    một vấn đề xã hội
    Tổng %
    Tỉ lệ % chung

    T
    T
    1


    năn
    g
    Đọc
    hiểu

    1*
    25%

    1*
    45%
    70%

    1*
    20%

    1*
    10%
    30%

    Tổng
    %
    điểm
    60

    40
    100

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
    MÔN NGỮ VĂN 11
    Thời gian làm bài: 90 phút
    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Đơn vị
    kiến
    Vận
    Mức độ đánh giá
    thức/Kĩ
    Nhận Thôn Vận dụn
    năng
    biết g hiểu Dụng
    g
    cao
    1. Văn Nhận biết:
    3 câu 3 câu 1 câu 1 câu
    ngh - Nhận biết được luận đề chính
    TL
    TL
    TL
    TL

    trong văn bản
    luận - Nhận biết được luận điểm, lí lẽ
    và bằng chứng tiêu biểu trong
    văn bản.
    - Nhận biết được cách sắp xếp,
    trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng
    chứng của tác giả.
    Thông hiểu:
    - Xác định và lí giải được mục
    đích, quan điểm của người viết
    - Lí giải được mối liên hệ giữa
    luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
    chứng. Vai trò của luận đề, luận
    điểm, lí lẽ và bằng chứng trong
    việc thể hiện nội dung của văn
    bản.
    - Phân tích được vai trò của các
    yếu tố biểu cảm trong văn bản
    nghị luận
    Vận dụng:
    - Rút ra được bài học cho bản
    thân từ nội dung văn bản
    - Thể hiện được thái độ đồng
    tình/không đồng tình/đồng tình

    một phần với quan điểm của tác
    giả
    Vận dụng cao:
    - Vận dụng những hiểu biết về
    bối cảnh lịch sử- văn hóa để lí
    giải ý nghĩa, thông điệp của văn
    bản
    - Đánh giá được ý nghĩa, tác
    động của văn bản đối với quan
    niệm sống của bản thân

    1*

    2
    2.Nghị
    luận
    về
    một vấn đề
    xã hội

    Nhận biết:
    - Xác định được những yêu cầu
    về nội dung và hình thức của bài
    văn nghị luận
    - Xác định rõ được mục đích, đối
    tượng nghị luận
    - Giới thiệu được vấn đề xã hội
    - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của
    một văn bản nghị luận
    Thông hiểu:
    - Giải thích được những khái
    niệm liên quan đến vấn đề nghị
    luận
    - Triển khai vấn đề nghị luận
    thành những luận điểm phù hợp
    - Kết hợp được những lí lẽ và
    dẫn chứng để tạo sự logic cho
    bài viết
    - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
    pháp Tiếng Việt
    Vận dụng:
    - Đánh giá được những ý nghĩa,
    ảnh hưởng của vấn đề đối với
    con người và xã hội
    - Nêu được bài học rút ra từ văn
    bản
    - Có cách diễn đạt độc đáo
    Vận dụng cao:
    - Sử dụng kết hợp các phương
    thức miêu tả, biểu cảm, tự sự,…
    để tăng sức thuyết phục cho bài
    viết.
    - Thể hiện rõ quan điểm trong
    bài viết

    1*

    1*

    1
    câu
    TL

    SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
    TRƯỜNG THPT VINH LỘC
    ĐỀ CHÍNH THỨC
    (Đề gồm 01 trang)

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
    Môn: Ngữ văn, lớp 11
    Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề.

    I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm):
    Đọc bài ngữ liệu:
    KINH HOÀNG… NGÔN NGỮ TUỔI “TEEN”
    Có thể nói, thứ ngôn ngữ mà tuổi “teen” hiện nay đang dùng được sinh ra từ nhu cầu
    tán gẫu trên mạng. Tán gẫu qua mạng không thể đốp chát, ầm ĩ náo nhiệt như tán gẫu bằng
    miệng và tốc độ gõ bàn phím cũng không thể nhanh bằng lời nói. Vì thế mà cư dân mạng đã
    sáng tạo ra rất nhiều kiểu viết “tối ư giản lược” đến mức kinh hoàng: không = ko,k; biết =
    bit; tình yêu = ty; xin chào = hi,2; Good night to you = G92U;ASL? ( What is your age, sex,
    location?- Bạn bao nhiêu tuổi, giới tính, ở đâu?); ~ = những; # = khác;…
    Cách dùng từ ngữ giờ đây cũng biến dạng đến nỗi không phải “dân teen” thì cũng khó
    lòng để dịch được tiếng Việt khi tiếng Việt bị sử dụng một cách “biến tướng”, nói chệch đến
    khủng khiếp. Những từ như: đúng roài (đúng rồi), khoái lém (khoái lắm), sao dị (sao vậy), chít
    lìn (chết liền), bít rùi (biết rồi), iu (yêu), dìa (về), đâu gòi (đâu rồi), chìu (chiều), dị (vậy), ù
    (ừ), mừ (mà), bùn (buồn), hic hic (thể hiện trạng thái buồn), ha ha (thể hiện trạng thái vui),
    trùi ui (trời ơi), wen (quen), thik (thích), bb (tạm biệt), dư lào (như thế nào),… tràn ngập trong
    “ngôn ngữ teen”.
    Thậm chí, để thoát khỏi sự kiểm soát của cha mẹ, các “teen” thỏa thuận những quy ước
    ngầm như đổi chữ cái tiếng Việt sang con số (A=1, B=2, C=3,…), thay chữ bằng biểu tượng,
    thậm chí viết tắt cả tiếng Anh như hello (xin chào) thì viết thành số 2, U là viết tắt của chữ you
    (anh), G9 là viết tắt chữ good night,…
    (…) Thực tế cũng cho thấy, giới trẻ còn tạo ra những ngôn ngữ chát để khẳng định cá
    tính của mình, cách nói gần như đọc vè và tạo ra những từ khó hiểu, hoặc vô nghĩa kiểu như:
    “đau khổ như con hổ”, “ghét như con bọ chét”, “tào lao bí đao”, buồn như con chuồn
    chuồn”, “chán như con gián”, hay “nhỏ như con thỏ”, “lớn như con lợn”,…”
    (Trích Biến dạng…ngôn ngữ 'teen” – Theo Thu Hà, Báo Giáo dục và thời đại, 27-05-2013)
    Thực hiện các yêu cầu sau:
    Câu 1. (0,5 điểm) Xác định luận đề của đoạn trích trên.
    Câu 2. (0,5 điểm) Theo tác giả, ngôn ngữ mà tuổi “teen” đang dùng hiện nay được sinh ra từ
    nhu cầu nào?
    Câu 3. (0,5 điểm) Nêu những biểu hiện của ngôn ngữ “teen” được đề cập trong đoạn trích.
    Câu 4. (1,0 điểm) Theo anh/chị, việc sử dụng tràn lan loại ngôn ngữ “teen” như trong đoạn
    trích trên sẽ gây ra tác hại gì?
    Câu 5. (1,0 điểm) Anh/chị hãy nhận xét về thái độ của người viết được thể hiện trong đoạn trích.
    Câu 6. (1,0 điểm) Vì sao tác giả cho rằng, việc sử dụng các từ ngữ như: đúng roài (đúng rồi),
    khoái lém (khoái lắm), sao dị (sao vậy) chít lìn (chết liền)… là cách sử dụng tiếng Việt một
    cách “biến tướng”, “nói chệch đến khủng khiếp” ?
    Câu 7. (1,0 điểm) Anh/chị có đồng tình với việc: “giới trẻ tạo ra những ngôn ngữ chát để
    khẳng định cá tính của mình” không? Vì sao?
    Câu 8. (0,5 điểm) Bàn về vai trò tiếng nói dân tộc, Nguyễn An Ninh quan niệm: “Tiếng mẹ
    đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức”. Từ gợi ý trên, anh/chị hãy trình bày về sự cần
    thiết phải phê phán hiện tượng “biến tướng” trong cách sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt được đề
    cập trong đoạn trích trên. (Trình bày trong 5-7 dòng).
    II. LÀM VĂN (4,0 điểm):
    Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận khoảng 500 chữ với nhan đề:
    Tuổi trẻ với ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

    -------------------Hết ------------------------SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
    KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024
    TRƯỜNG THPT VINH LỘC
    Môn: Ngữ văn, lớp 11
    Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề.
    Phần
    I

    Câu
    1

    2

    3

    4

    Đáp án và hướng dẫn chấm

    Nội dung
    Điểm
    ĐỌC HIỂU
    5,0
    Xác định luận đề của đoạn trích trên:
    0,5
    Kinh hoàng… ngôn ngữ tuổi “teen”
    Hướng dẫn chấm:
    - HS trả lời như đáp án: 0,5 điểm
    - HS trả lời sai không trả lời: Không cho điểm
    Theo tác giả, ngôn ngữ mà tuổi “teen” đang dùng hiên nay,
    0,5
    được sinh ra từ nhu cầu: Tán gẫu trên mạng
    - Hướng dẫn chấm:
    - HS trả lời như đáp án: 0,5 điểm
    - Không trả lời, trả lời không đúng: 0 điểm
    Biểu hiện của ngôn ngữ tuổi “ teen” :
    0,5
    kiểu viết “tối ư giản lược” đến mức kinh hoàng, kiểu sử dụng
    tiếng Việt một cách “biến tướng”, nói chệch đến khủng khiếp
    hay tạo ra những từ khó hiểu, hoặc vô nghĩa, quy ước ngầm
    như đổi chữ cái tiếng Việt sang con số, thay chữ bằng biểu
    tượng, thậm chí viết tắt cả tiếng Anh
    Hướng dẫn chấm:
    - Hs trả lời như đáp án: 0,5 điểm
    - Hs trả lời 2-3 ý: 0,25 điểm
    - Hs không trả lời hoặc trả lời sai: không cho điểm.
    Tác hại việc sử dụng tràn lan loại ngôn ngữ “teen” như trong
    1,0
    đoạn trích:
    -Trở thành thói quen xấu trong sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt;
    làm mất đi sự trong sáng của Tiếng Việt
    Hướng dẫn chấm:
    - HS trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm
    - HS trả lời sai hoặc không trả lời: Không cho điểm
    *Lưu ý: Chấp nhận cách diễn đạt tương tự.

    5

    Nhận xét gì về thái độ của người viết được thể hiện trong
    đoạn trích trên:
    Lên án, phê phán việc sử dụng ngôn ngữ “teen” của giới trẻ hiện
    nay.
    Hướng dẫn chấm:
    - Thí sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm.
    - Thí sinh trả lời sai/ không trả lời: 0,0 điểm.
    *Lưu ý: Chấp nhận cách diễn đạt tương tự.

    1,0

    6

    Tác giả cho rằng việc sử dụng từ ngữ kiểu : đúng roài (đúng
    rồi), khoái lém (khoái lắm), sao dị (sao vậy) chít lìn (chết liền)
    … là cách sử dụng tiếng Việt một cách “biến tướng”, nói chệch
    đến khủng khiếp:
    -Vì đó là cách sử dụng không đúng với chuẩn mực, quy tắc của

    1,0

    II

    tiếng Việt gây ra hậu quả xấu.
    Hướng dẫn chấm:
    - HS trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm
    - HS trả lời sai hoặc không trả lời: Không cho điểm
    *Lưu ý: Chấp nhận cách diễn đạt tương tự.
    7 Anh/chị có đồng tình với việc: “giới trẻ tạo ra những ngôn ngữ
    chát để khẳng định cá tính của mình”.
    HS trả lời quan điểm của mình: đồng tình/ không đồng tình và lí
    giải hợp lí
    Hướng dẫn chấm:
    - HS nêu quan điểm: 0,5 điểm
    - HS lí giải hợp lí: 0,5 điểm
    - Hs lí giải chung chung: 0,25 điểm
    - HS không trả lời: Không cho điểm
    8 - Quan niệm của Nguyễn An Ninh: tiếng nói dân tộc có sức
    mạnh quan trọng trong việc khẳng định bản sắc dân tộc, thể hiện
    tinh thần tự chủ, tự tôn dân tộc, là biểu hiện của lòng yêu nước.
    - Vì vậy, việc lên án, bài trừ hiện tượng “biến tướng” trong cách
    sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt như trong đoạn trích là điều cần
    thiết. Bởi lẽ, việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt như vậy thể hiện
    sự xem thường tiếng nói dân tộc; mất đi sức mạnh to lớn trong
    việc hun đúc lòng yêu nước, tinh thần dân tộc…
    Hướng dẫn chấm:
    - HS trả lời tương đương như đáp án: 0,5 điểm
    - HS trả lời chung chung : 0,25 điểm
    - HS trả lời sai hoặc không trả lời: Không cho điểm
    VIẾT
    Viết bài văn nghị luận khoảng khoảng 500 chữ với nhan đề:
    Tuổi trẻ với ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

    1,0

    0,5

    4,0

    a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
    0,25
    Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
    khái quát được vấn đề
    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
    0,25
    Tuổi trẻ với ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm.
    - Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm.
    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
    2,5
    Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng
    tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
    chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
    - Giải thích: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt chính là sự tôn
    trọng ngôn ngữ tiếng Việt một cách hợp lý, đúng đắn, không lạm
    dụng quá nhiều ngôn ngữ khác khi giao tiếp, có ý thức giữ gìn
    và phát huy tiếng Việt cũng như quảng bá đến bạn bè trên thế
    giới.
    - Đây là trách nhiệm chung của mọi người, nhất là tuổi trẻ bởi
    tuổi trẻ có xu hướng “nói chệch” nhiều hơn.
    - Cách giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:
    +Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trước hết cần đảm bảo nói
    và viết đúng chuẩn mực, quy tắc tiếng Việt. Phát huy sự chuyển

    Tổng điểm

    đổi linh hoạt và sáng tạo trong quá trình nói viết tiếng Việt để
    đạt hiệu quả giao tiếp cao.
    + Không sử dụng tùy tiện yếu tố ngôn ngữ khác, chỉ sử dụng khi
    cần thiết phù hợp ngữ cảnh, đáp ứng yêu cầu.
    +Mỗi người cần có ý thức trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của
    tiếng Việt, nói và viết tiếng Việt đảm bảo tính văn hóa, lịch sự
    trong giao tiếp để tiếng Việt ngày càng giàu đẹp.
    -Phê phán những hiện tượng lai căng, pha tạp, lạm dụng ngôn
    ngữ “teen”, nhất là trong những cuộc giao tiếp chính thống…
    - Liên hệ bản thân.
    Hướng dẫn chấm:
    - Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0-2,5 điểm.
    - Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,0 điểm – 1,75 điểm.
    - Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm.
    d. Chính tả, ngữ pháp
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều
    lỗi chính tả, ngữ pháp.
    e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có
    cách diễn đạt mới mẻ.

    0,5

    0,5
    10,0
     
    Gửi ý kiến