Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ
VĂN 11, KT CUỐI KÌ I 2023-2024.

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:00' 25-03-2024
Dung lượng: 57.7 KB
Số lượt tải: 6
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:00' 25-03-2024
Dung lượng: 57.7 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TT
Kĩ
năng
1
Đọc
2
Viết
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 90 phút
Mức độ nhận thức
Nội dung kiến thức / Đơn Nhận Thông
Vận
Vận
vị kĩ năng
biết
hiểu
dụng
dụng
cao
3
3
1
1
Văn nghị luận
Viết văn bản nghị luận về
một vấn đề xã hội
Tổng %
Tỉ lệ % chung
T
T
1
Kĩ
năn
g
Đọc
hiểu
1*
25%
1*
45%
70%
1*
20%
1*
10%
30%
Tổng
%
điểm
60
40
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 90 phút
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Đơn vị
kiến
Vận
Mức độ đánh giá
thức/Kĩ
Nhận Thôn Vận dụn
năng
biết g hiểu Dụng
g
cao
1. Văn Nhận biết:
3 câu 3 câu 1 câu 1 câu
ngh - Nhận biết được luận đề chính
TL
TL
TL
TL
ị
trong văn bản
luận - Nhận biết được luận điểm, lí lẽ
và bằng chứng tiêu biểu trong
văn bản.
- Nhận biết được cách sắp xếp,
trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng của tác giả.
Thông hiểu:
- Xác định và lí giải được mục
đích, quan điểm của người viết
- Lí giải được mối liên hệ giữa
luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng. Vai trò của luận đề, luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng trong
việc thể hiện nội dung của văn
bản.
- Phân tích được vai trò của các
yếu tố biểu cảm trong văn bản
nghị luận
Vận dụng:
- Rút ra được bài học cho bản
thân từ nội dung văn bản
- Thể hiện được thái độ đồng
tình/không đồng tình/đồng tình
một phần với quan điểm của tác
giả
Vận dụng cao:
- Vận dụng những hiểu biết về
bối cảnh lịch sử- văn hóa để lí
giải ý nghĩa, thông điệp của văn
bản
- Đánh giá được ý nghĩa, tác
động của văn bản đối với quan
niệm sống của bản thân
1*
2
2.Nghị
luận
về
một vấn đề
xã hội
Nhận biết:
- Xác định được những yêu cầu
về nội dung và hình thức của bài
văn nghị luận
- Xác định rõ được mục đích, đối
tượng nghị luận
- Giới thiệu được vấn đề xã hội
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của
một văn bản nghị luận
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái
niệm liên quan đến vấn đề nghị
luận
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù hợp
- Kết hợp được những lí lẽ và
dẫn chứng để tạo sự logic cho
bài viết
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp Tiếng Việt
Vận dụng:
- Đánh giá được những ý nghĩa,
ảnh hưởng của vấn đề đối với
con người và xã hội
- Nêu được bài học rút ra từ văn
bản
- Có cách diễn đạt độc đáo
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm, tự sự,…
để tăng sức thuyết phục cho bài
viết.
- Thể hiện rõ quan điểm trong
bài viết
1*
1*
1
câu
TL
SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT VINH LỘC
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm 01 trang)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề.
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm):
Đọc bài ngữ liệu:
KINH HOÀNG… NGÔN NGỮ TUỔI “TEEN”
Có thể nói, thứ ngôn ngữ mà tuổi “teen” hiện nay đang dùng được sinh ra từ nhu cầu
tán gẫu trên mạng. Tán gẫu qua mạng không thể đốp chát, ầm ĩ náo nhiệt như tán gẫu bằng
miệng và tốc độ gõ bàn phím cũng không thể nhanh bằng lời nói. Vì thế mà cư dân mạng đã
sáng tạo ra rất nhiều kiểu viết “tối ư giản lược” đến mức kinh hoàng: không = ko,k; biết =
bit; tình yêu = ty; xin chào = hi,2; Good night to you = G92U;ASL? ( What is your age, sex,
location?- Bạn bao nhiêu tuổi, giới tính, ở đâu?); ~ = những; # = khác;…
Cách dùng từ ngữ giờ đây cũng biến dạng đến nỗi không phải “dân teen” thì cũng khó
lòng để dịch được tiếng Việt khi tiếng Việt bị sử dụng một cách “biến tướng”, nói chệch đến
khủng khiếp. Những từ như: đúng roài (đúng rồi), khoái lém (khoái lắm), sao dị (sao vậy), chít
lìn (chết liền), bít rùi (biết rồi), iu (yêu), dìa (về), đâu gòi (đâu rồi), chìu (chiều), dị (vậy), ù
(ừ), mừ (mà), bùn (buồn), hic hic (thể hiện trạng thái buồn), ha ha (thể hiện trạng thái vui),
trùi ui (trời ơi), wen (quen), thik (thích), bb (tạm biệt), dư lào (như thế nào),… tràn ngập trong
“ngôn ngữ teen”.
Thậm chí, để thoát khỏi sự kiểm soát của cha mẹ, các “teen” thỏa thuận những quy ước
ngầm như đổi chữ cái tiếng Việt sang con số (A=1, B=2, C=3,…), thay chữ bằng biểu tượng,
thậm chí viết tắt cả tiếng Anh như hello (xin chào) thì viết thành số 2, U là viết tắt của chữ you
(anh), G9 là viết tắt chữ good night,…
(…) Thực tế cũng cho thấy, giới trẻ còn tạo ra những ngôn ngữ chát để khẳng định cá
tính của mình, cách nói gần như đọc vè và tạo ra những từ khó hiểu, hoặc vô nghĩa kiểu như:
“đau khổ như con hổ”, “ghét như con bọ chét”, “tào lao bí đao”, buồn như con chuồn
chuồn”, “chán như con gián”, hay “nhỏ như con thỏ”, “lớn như con lợn”,…”
(Trích Biến dạng…ngôn ngữ 'teen” – Theo Thu Hà, Báo Giáo dục và thời đại, 27-05-2013)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định luận đề của đoạn trích trên.
Câu 2. (0,5 điểm) Theo tác giả, ngôn ngữ mà tuổi “teen” đang dùng hiện nay được sinh ra từ
nhu cầu nào?
Câu 3. (0,5 điểm) Nêu những biểu hiện của ngôn ngữ “teen” được đề cập trong đoạn trích.
Câu 4. (1,0 điểm) Theo anh/chị, việc sử dụng tràn lan loại ngôn ngữ “teen” như trong đoạn
trích trên sẽ gây ra tác hại gì?
Câu 5. (1,0 điểm) Anh/chị hãy nhận xét về thái độ của người viết được thể hiện trong đoạn trích.
Câu 6. (1,0 điểm) Vì sao tác giả cho rằng, việc sử dụng các từ ngữ như: đúng roài (đúng rồi),
khoái lém (khoái lắm), sao dị (sao vậy) chít lìn (chết liền)… là cách sử dụng tiếng Việt một
cách “biến tướng”, “nói chệch đến khủng khiếp” ?
Câu 7. (1,0 điểm) Anh/chị có đồng tình với việc: “giới trẻ tạo ra những ngôn ngữ chát để
khẳng định cá tính của mình” không? Vì sao?
Câu 8. (0,5 điểm) Bàn về vai trò tiếng nói dân tộc, Nguyễn An Ninh quan niệm: “Tiếng mẹ
đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức”. Từ gợi ý trên, anh/chị hãy trình bày về sự cần
thiết phải phê phán hiện tượng “biến tướng” trong cách sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt được đề
cập trong đoạn trích trên. (Trình bày trong 5-7 dòng).
II. LÀM VĂN (4,0 điểm):
Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận khoảng 500 chữ với nhan đề:
Tuổi trẻ với ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
-------------------Hết ------------------------SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024
TRƯỜNG THPT VINH LỘC
Môn: Ngữ văn, lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề.
Phần
I
Câu
1
2
3
4
Đáp án và hướng dẫn chấm
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
5,0
Xác định luận đề của đoạn trích trên:
0,5
Kinh hoàng… ngôn ngữ tuổi “teen”
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- HS trả lời sai không trả lời: Không cho điểm
Theo tác giả, ngôn ngữ mà tuổi “teen” đang dùng hiên nay,
0,5
được sinh ra từ nhu cầu: Tán gẫu trên mạng
- Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- Không trả lời, trả lời không đúng: 0 điểm
Biểu hiện của ngôn ngữ tuổi “ teen” :
0,5
kiểu viết “tối ư giản lược” đến mức kinh hoàng, kiểu sử dụng
tiếng Việt một cách “biến tướng”, nói chệch đến khủng khiếp
hay tạo ra những từ khó hiểu, hoặc vô nghĩa, quy ước ngầm
như đổi chữ cái tiếng Việt sang con số, thay chữ bằng biểu
tượng, thậm chí viết tắt cả tiếng Anh
Hướng dẫn chấm:
- Hs trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- Hs trả lời 2-3 ý: 0,25 điểm
- Hs không trả lời hoặc trả lời sai: không cho điểm.
Tác hại việc sử dụng tràn lan loại ngôn ngữ “teen” như trong
1,0
đoạn trích:
-Trở thành thói quen xấu trong sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt;
làm mất đi sự trong sáng của Tiếng Việt
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm
- HS trả lời sai hoặc không trả lời: Không cho điểm
*Lưu ý: Chấp nhận cách diễn đạt tương tự.
5
Nhận xét gì về thái độ của người viết được thể hiện trong
đoạn trích trên:
Lên án, phê phán việc sử dụng ngôn ngữ “teen” của giới trẻ hiện
nay.
Hướng dẫn chấm:
- Thí sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm.
- Thí sinh trả lời sai/ không trả lời: 0,0 điểm.
*Lưu ý: Chấp nhận cách diễn đạt tương tự.
1,0
6
Tác giả cho rằng việc sử dụng từ ngữ kiểu : đúng roài (đúng
rồi), khoái lém (khoái lắm), sao dị (sao vậy) chít lìn (chết liền)
… là cách sử dụng tiếng Việt một cách “biến tướng”, nói chệch
đến khủng khiếp:
-Vì đó là cách sử dụng không đúng với chuẩn mực, quy tắc của
1,0
II
tiếng Việt gây ra hậu quả xấu.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm
- HS trả lời sai hoặc không trả lời: Không cho điểm
*Lưu ý: Chấp nhận cách diễn đạt tương tự.
7 Anh/chị có đồng tình với việc: “giới trẻ tạo ra những ngôn ngữ
chát để khẳng định cá tính của mình”.
HS trả lời quan điểm của mình: đồng tình/ không đồng tình và lí
giải hợp lí
Hướng dẫn chấm:
- HS nêu quan điểm: 0,5 điểm
- HS lí giải hợp lí: 0,5 điểm
- Hs lí giải chung chung: 0,25 điểm
- HS không trả lời: Không cho điểm
8 - Quan niệm của Nguyễn An Ninh: tiếng nói dân tộc có sức
mạnh quan trọng trong việc khẳng định bản sắc dân tộc, thể hiện
tinh thần tự chủ, tự tôn dân tộc, là biểu hiện của lòng yêu nước.
- Vì vậy, việc lên án, bài trừ hiện tượng “biến tướng” trong cách
sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt như trong đoạn trích là điều cần
thiết. Bởi lẽ, việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt như vậy thể hiện
sự xem thường tiếng nói dân tộc; mất đi sức mạnh to lớn trong
việc hun đúc lòng yêu nước, tinh thần dân tộc…
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời tương đương như đáp án: 0,5 điểm
- HS trả lời chung chung : 0,25 điểm
- HS trả lời sai hoặc không trả lời: Không cho điểm
VIẾT
Viết bài văn nghị luận khoảng khoảng 500 chữ với nhan đề:
Tuổi trẻ với ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
1,0
0,5
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0,25
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
0,25
Tuổi trẻ với ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
2,5
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng
tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
- Giải thích: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt chính là sự tôn
trọng ngôn ngữ tiếng Việt một cách hợp lý, đúng đắn, không lạm
dụng quá nhiều ngôn ngữ khác khi giao tiếp, có ý thức giữ gìn
và phát huy tiếng Việt cũng như quảng bá đến bạn bè trên thế
giới.
- Đây là trách nhiệm chung của mọi người, nhất là tuổi trẻ bởi
tuổi trẻ có xu hướng “nói chệch” nhiều hơn.
- Cách giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:
+Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trước hết cần đảm bảo nói
và viết đúng chuẩn mực, quy tắc tiếng Việt. Phát huy sự chuyển
Tổng điểm
đổi linh hoạt và sáng tạo trong quá trình nói viết tiếng Việt để
đạt hiệu quả giao tiếp cao.
+ Không sử dụng tùy tiện yếu tố ngôn ngữ khác, chỉ sử dụng khi
cần thiết phù hợp ngữ cảnh, đáp ứng yêu cầu.
+Mỗi người cần có ý thức trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt, nói và viết tiếng Việt đảm bảo tính văn hóa, lịch sự
trong giao tiếp để tiếng Việt ngày càng giàu đẹp.
-Phê phán những hiện tượng lai căng, pha tạp, lạm dụng ngôn
ngữ “teen”, nhất là trong những cuộc giao tiếp chính thống…
- Liên hệ bản thân.
Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0-2,5 điểm.
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,0 điểm – 1,75 điểm.
- Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều
lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có
cách diễn đạt mới mẻ.
0,5
0,5
10,0
Kĩ
năng
1
Đọc
2
Viết
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 90 phút
Mức độ nhận thức
Nội dung kiến thức / Đơn Nhận Thông
Vận
Vận
vị kĩ năng
biết
hiểu
dụng
dụng
cao
3
3
1
1
Văn nghị luận
Viết văn bản nghị luận về
một vấn đề xã hội
Tổng %
Tỉ lệ % chung
T
T
1
Kĩ
năn
g
Đọc
hiểu
1*
25%
1*
45%
70%
1*
20%
1*
10%
30%
Tổng
%
điểm
60
40
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 90 phút
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Đơn vị
kiến
Vận
Mức độ đánh giá
thức/Kĩ
Nhận Thôn Vận dụn
năng
biết g hiểu Dụng
g
cao
1. Văn Nhận biết:
3 câu 3 câu 1 câu 1 câu
ngh - Nhận biết được luận đề chính
TL
TL
TL
TL
ị
trong văn bản
luận - Nhận biết được luận điểm, lí lẽ
và bằng chứng tiêu biểu trong
văn bản.
- Nhận biết được cách sắp xếp,
trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng của tác giả.
Thông hiểu:
- Xác định và lí giải được mục
đích, quan điểm của người viết
- Lí giải được mối liên hệ giữa
luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng. Vai trò của luận đề, luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng trong
việc thể hiện nội dung của văn
bản.
- Phân tích được vai trò của các
yếu tố biểu cảm trong văn bản
nghị luận
Vận dụng:
- Rút ra được bài học cho bản
thân từ nội dung văn bản
- Thể hiện được thái độ đồng
tình/không đồng tình/đồng tình
một phần với quan điểm của tác
giả
Vận dụng cao:
- Vận dụng những hiểu biết về
bối cảnh lịch sử- văn hóa để lí
giải ý nghĩa, thông điệp của văn
bản
- Đánh giá được ý nghĩa, tác
động của văn bản đối với quan
niệm sống của bản thân
1*
2
2.Nghị
luận
về
một vấn đề
xã hội
Nhận biết:
- Xác định được những yêu cầu
về nội dung và hình thức của bài
văn nghị luận
- Xác định rõ được mục đích, đối
tượng nghị luận
- Giới thiệu được vấn đề xã hội
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của
một văn bản nghị luận
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái
niệm liên quan đến vấn đề nghị
luận
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù hợp
- Kết hợp được những lí lẽ và
dẫn chứng để tạo sự logic cho
bài viết
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp Tiếng Việt
Vận dụng:
- Đánh giá được những ý nghĩa,
ảnh hưởng của vấn đề đối với
con người và xã hội
- Nêu được bài học rút ra từ văn
bản
- Có cách diễn đạt độc đáo
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm, tự sự,…
để tăng sức thuyết phục cho bài
viết.
- Thể hiện rõ quan điểm trong
bài viết
1*
1*
1
câu
TL
SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT VINH LỘC
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm 01 trang)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề.
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm):
Đọc bài ngữ liệu:
KINH HOÀNG… NGÔN NGỮ TUỔI “TEEN”
Có thể nói, thứ ngôn ngữ mà tuổi “teen” hiện nay đang dùng được sinh ra từ nhu cầu
tán gẫu trên mạng. Tán gẫu qua mạng không thể đốp chát, ầm ĩ náo nhiệt như tán gẫu bằng
miệng và tốc độ gõ bàn phím cũng không thể nhanh bằng lời nói. Vì thế mà cư dân mạng đã
sáng tạo ra rất nhiều kiểu viết “tối ư giản lược” đến mức kinh hoàng: không = ko,k; biết =
bit; tình yêu = ty; xin chào = hi,2; Good night to you = G92U;ASL? ( What is your age, sex,
location?- Bạn bao nhiêu tuổi, giới tính, ở đâu?); ~ = những; # = khác;…
Cách dùng từ ngữ giờ đây cũng biến dạng đến nỗi không phải “dân teen” thì cũng khó
lòng để dịch được tiếng Việt khi tiếng Việt bị sử dụng một cách “biến tướng”, nói chệch đến
khủng khiếp. Những từ như: đúng roài (đúng rồi), khoái lém (khoái lắm), sao dị (sao vậy), chít
lìn (chết liền), bít rùi (biết rồi), iu (yêu), dìa (về), đâu gòi (đâu rồi), chìu (chiều), dị (vậy), ù
(ừ), mừ (mà), bùn (buồn), hic hic (thể hiện trạng thái buồn), ha ha (thể hiện trạng thái vui),
trùi ui (trời ơi), wen (quen), thik (thích), bb (tạm biệt), dư lào (như thế nào),… tràn ngập trong
“ngôn ngữ teen”.
Thậm chí, để thoát khỏi sự kiểm soát của cha mẹ, các “teen” thỏa thuận những quy ước
ngầm như đổi chữ cái tiếng Việt sang con số (A=1, B=2, C=3,…), thay chữ bằng biểu tượng,
thậm chí viết tắt cả tiếng Anh như hello (xin chào) thì viết thành số 2, U là viết tắt của chữ you
(anh), G9 là viết tắt chữ good night,…
(…) Thực tế cũng cho thấy, giới trẻ còn tạo ra những ngôn ngữ chát để khẳng định cá
tính của mình, cách nói gần như đọc vè và tạo ra những từ khó hiểu, hoặc vô nghĩa kiểu như:
“đau khổ như con hổ”, “ghét như con bọ chét”, “tào lao bí đao”, buồn như con chuồn
chuồn”, “chán như con gián”, hay “nhỏ như con thỏ”, “lớn như con lợn”,…”
(Trích Biến dạng…ngôn ngữ 'teen” – Theo Thu Hà, Báo Giáo dục và thời đại, 27-05-2013)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định luận đề của đoạn trích trên.
Câu 2. (0,5 điểm) Theo tác giả, ngôn ngữ mà tuổi “teen” đang dùng hiện nay được sinh ra từ
nhu cầu nào?
Câu 3. (0,5 điểm) Nêu những biểu hiện của ngôn ngữ “teen” được đề cập trong đoạn trích.
Câu 4. (1,0 điểm) Theo anh/chị, việc sử dụng tràn lan loại ngôn ngữ “teen” như trong đoạn
trích trên sẽ gây ra tác hại gì?
Câu 5. (1,0 điểm) Anh/chị hãy nhận xét về thái độ của người viết được thể hiện trong đoạn trích.
Câu 6. (1,0 điểm) Vì sao tác giả cho rằng, việc sử dụng các từ ngữ như: đúng roài (đúng rồi),
khoái lém (khoái lắm), sao dị (sao vậy) chít lìn (chết liền)… là cách sử dụng tiếng Việt một
cách “biến tướng”, “nói chệch đến khủng khiếp” ?
Câu 7. (1,0 điểm) Anh/chị có đồng tình với việc: “giới trẻ tạo ra những ngôn ngữ chát để
khẳng định cá tính của mình” không? Vì sao?
Câu 8. (0,5 điểm) Bàn về vai trò tiếng nói dân tộc, Nguyễn An Ninh quan niệm: “Tiếng mẹ
đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức”. Từ gợi ý trên, anh/chị hãy trình bày về sự cần
thiết phải phê phán hiện tượng “biến tướng” trong cách sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt được đề
cập trong đoạn trích trên. (Trình bày trong 5-7 dòng).
II. LÀM VĂN (4,0 điểm):
Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận khoảng 500 chữ với nhan đề:
Tuổi trẻ với ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
-------------------Hết ------------------------SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024
TRƯỜNG THPT VINH LỘC
Môn: Ngữ văn, lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề.
Phần
I
Câu
1
2
3
4
Đáp án và hướng dẫn chấm
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
5,0
Xác định luận đề của đoạn trích trên:
0,5
Kinh hoàng… ngôn ngữ tuổi “teen”
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- HS trả lời sai không trả lời: Không cho điểm
Theo tác giả, ngôn ngữ mà tuổi “teen” đang dùng hiên nay,
0,5
được sinh ra từ nhu cầu: Tán gẫu trên mạng
- Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- Không trả lời, trả lời không đúng: 0 điểm
Biểu hiện của ngôn ngữ tuổi “ teen” :
0,5
kiểu viết “tối ư giản lược” đến mức kinh hoàng, kiểu sử dụng
tiếng Việt một cách “biến tướng”, nói chệch đến khủng khiếp
hay tạo ra những từ khó hiểu, hoặc vô nghĩa, quy ước ngầm
như đổi chữ cái tiếng Việt sang con số, thay chữ bằng biểu
tượng, thậm chí viết tắt cả tiếng Anh
Hướng dẫn chấm:
- Hs trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- Hs trả lời 2-3 ý: 0,25 điểm
- Hs không trả lời hoặc trả lời sai: không cho điểm.
Tác hại việc sử dụng tràn lan loại ngôn ngữ “teen” như trong
1,0
đoạn trích:
-Trở thành thói quen xấu trong sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt;
làm mất đi sự trong sáng của Tiếng Việt
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm
- HS trả lời sai hoặc không trả lời: Không cho điểm
*Lưu ý: Chấp nhận cách diễn đạt tương tự.
5
Nhận xét gì về thái độ của người viết được thể hiện trong
đoạn trích trên:
Lên án, phê phán việc sử dụng ngôn ngữ “teen” của giới trẻ hiện
nay.
Hướng dẫn chấm:
- Thí sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm.
- Thí sinh trả lời sai/ không trả lời: 0,0 điểm.
*Lưu ý: Chấp nhận cách diễn đạt tương tự.
1,0
6
Tác giả cho rằng việc sử dụng từ ngữ kiểu : đúng roài (đúng
rồi), khoái lém (khoái lắm), sao dị (sao vậy) chít lìn (chết liền)
… là cách sử dụng tiếng Việt một cách “biến tướng”, nói chệch
đến khủng khiếp:
-Vì đó là cách sử dụng không đúng với chuẩn mực, quy tắc của
1,0
II
tiếng Việt gây ra hậu quả xấu.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm
- HS trả lời sai hoặc không trả lời: Không cho điểm
*Lưu ý: Chấp nhận cách diễn đạt tương tự.
7 Anh/chị có đồng tình với việc: “giới trẻ tạo ra những ngôn ngữ
chát để khẳng định cá tính của mình”.
HS trả lời quan điểm của mình: đồng tình/ không đồng tình và lí
giải hợp lí
Hướng dẫn chấm:
- HS nêu quan điểm: 0,5 điểm
- HS lí giải hợp lí: 0,5 điểm
- Hs lí giải chung chung: 0,25 điểm
- HS không trả lời: Không cho điểm
8 - Quan niệm của Nguyễn An Ninh: tiếng nói dân tộc có sức
mạnh quan trọng trong việc khẳng định bản sắc dân tộc, thể hiện
tinh thần tự chủ, tự tôn dân tộc, là biểu hiện của lòng yêu nước.
- Vì vậy, việc lên án, bài trừ hiện tượng “biến tướng” trong cách
sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt như trong đoạn trích là điều cần
thiết. Bởi lẽ, việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt như vậy thể hiện
sự xem thường tiếng nói dân tộc; mất đi sức mạnh to lớn trong
việc hun đúc lòng yêu nước, tinh thần dân tộc…
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời tương đương như đáp án: 0,5 điểm
- HS trả lời chung chung : 0,25 điểm
- HS trả lời sai hoặc không trả lời: Không cho điểm
VIẾT
Viết bài văn nghị luận khoảng khoảng 500 chữ với nhan đề:
Tuổi trẻ với ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
1,0
0,5
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0,25
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
0,25
Tuổi trẻ với ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
2,5
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng
tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
- Giải thích: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt chính là sự tôn
trọng ngôn ngữ tiếng Việt một cách hợp lý, đúng đắn, không lạm
dụng quá nhiều ngôn ngữ khác khi giao tiếp, có ý thức giữ gìn
và phát huy tiếng Việt cũng như quảng bá đến bạn bè trên thế
giới.
- Đây là trách nhiệm chung của mọi người, nhất là tuổi trẻ bởi
tuổi trẻ có xu hướng “nói chệch” nhiều hơn.
- Cách giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:
+Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trước hết cần đảm bảo nói
và viết đúng chuẩn mực, quy tắc tiếng Việt. Phát huy sự chuyển
Tổng điểm
đổi linh hoạt và sáng tạo trong quá trình nói viết tiếng Việt để
đạt hiệu quả giao tiếp cao.
+ Không sử dụng tùy tiện yếu tố ngôn ngữ khác, chỉ sử dụng khi
cần thiết phù hợp ngữ cảnh, đáp ứng yêu cầu.
+Mỗi người cần có ý thức trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt, nói và viết tiếng Việt đảm bảo tính văn hóa, lịch sự
trong giao tiếp để tiếng Việt ngày càng giàu đẹp.
-Phê phán những hiện tượng lai căng, pha tạp, lạm dụng ngôn
ngữ “teen”, nhất là trong những cuộc giao tiếp chính thống…
- Liên hệ bản thân.
Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0-2,5 điểm.
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,0 điểm – 1,75 điểm.
- Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều
lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có
cách diễn đạt mới mẻ.
0,5
0,5
10,0
 





