Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ
VĂN 11, KT CUỐI KÌ I 2023-2024.

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:01' 25-03-2024
Dung lượng: 39.1 KB
Số lượt tải: 3
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:01' 25-03-2024
Dung lượng: 39.1 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút
(không tính thời gian phát
đề)
I.MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
- Đây là đề KT cuối học kì I nhằm đánh giá năng lực môn Ngữ văn của học sinh lớp 11.
Đề KT có thời gian làm bài là 90 phút với cấu trúc hai phần tương ứng với năng lực đọc hiểu
và năng lực tạo lập văn bản.
- Đề KT có mục tiêu đánh giá các năng lực đọc và viết được mô tả trong bảng đặc tả
đính kèm. Từ đó xác định căn cứ xếp loại học lực và cung cấp thông tin phản hồi về quá trình
dạy học để có biện pháp điều chỉnh cho hợp lí.
II. GIỚI HẠN NỘI DUNG KIỂM TRA
Phần đọc hiểu văn bản, Tạo lập văn bản, Tiếng việt trong bài 2 và 3 ở học kì I, Ngữ văn 11.
III. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Tự luận
- Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
- Không sử dụng tài liệu
IV. THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT
Kĩ
năng
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ
năng
Mức độ nhận thức
Nhận Thông
biết
hiểu
1
Đọc
Thơ
3
3
1
2
Viết
Viết văn bản nghị luận về một vấn đề
xã hội
1*
1*
1*
Tổng
Tỉ lệ %
25% 45%
70%
Vận
dụng
cao
Vận
dụng
Tỉ
lệ
1
60
1*
40
20% 10%
30%
100
V.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
Số câu hỏi theo mức độ nhận
TT
1
Chương/
Chủ đề
Đọc hiểu
thức
Nội
dung/Đơn vị
Mức độ đánh giá
kiến thức
Thơ
Nhận
biết
Nhận biết:
- Nhận biết được các biểu hiện của
thể thơ, từ láy, vần, nhịp, đối và các
biện pháp nghệ thuật trong bài thơ.
- Nhận biết được bố cục, những hình
03
Thôn
g hiểu
03
Vận
dụng
01
Vận
dụng
cao
01
ảnh, chi tiết tiêu biểu, các yếu tố tự
sự, miêu tả được sử dụng trong bài
thơ.
- Nhận biết được nhân vật trữ tình,
chủ thể trữ tình trong bài thơ.
- Nhận biết được bối cảnh lịch sử văn hóa được thể hiện trong bài thơ.
- Nhận biết được những biểu hiện
trực tiếp của tình cảm, cảm xúc
trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Phân tích được giá trị biểu đạt, giá
trị thẩm mĩ của từ ngữ, vần, nhịp và
các biện pháp tu từ được sử dụng
trong bài thơ.
- Phân tích được ý nghĩa, giá trị của
hình ảnh, chi tiết tiêu biểu trong bài
thơ
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm
xúc của nhân vật trữ tình thể hiện
trong bài thơ.
- Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ
đề, thông điệp của bài thơ.
- Phát hiện và lí giải các giá trị đạo
đức, văn hóa từ bài thơ.
Vận dụng:
- Trình bày những cảm nhận và rút
ra được bài học về cách nghĩ, cách
ứng xử do bài thơ gợi ra.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của
tác phẩm đối với tình cảm, quan
niệm, cách nghĩ của bản thân trước
một vấn đề đặt ra trong đời sống
hoặc văn học
Vận dụng cao:
- Vận dụng những hiểu biết về bối
cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện
trong bài thơ để lí giải ý nghĩa,
thông điệp của bài thơ.
- Đánh giá được nét độc đáo của bài
thơ thể hiện qua cách nhìn, cách cảm
nhận riêng của tác giả về con người,
cuộc sống; qua cách sử dụng từ ngữ,
hình ảnh, giọng điệu.
2
Viết
Viết văn bản
Nhận biết:
1*
1*
1*
1 câu
nghị luận về
một vấn đề
xã hội
- Xác định được yêu cầu về nội dung
và hình thức của bài văn nghị luận.
- Mô tả được vấn đề xã hội và những
dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội
trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích, đối
tượng nghị luận.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một
văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái niệm
liên quan đến vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ
thống các luận điểm.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để
tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận
điểm.
- Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và
kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí
lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính
xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm
bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng
Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng
của vấn đề đối với con người, xã
hội.
- Nêu được những bài học, những đề
nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề
bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương thức
miêu tả, biểu cảm, tự sự,… để tăng
sức thuyết phục cho bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến
thức Tiếng Việt lớp 11 để tăng tính
thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài
viết.
TL
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 11
Thời gian làm bài: 90
phút
(không tính thời gian phát
đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
TRONG LỜI MẸ HÁT
(Trương Nam Hương)
Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
Đưa con đi cùng đất nước
Chòng chành nhịp võng ca dao.
Con gặp trong lời mẹ hát
Cánh cò trắng, dải đồng xanh
Con yêu màu vàng hoa mướp
“Con gà cục tác lá chanh”.
Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao.
Mẹ ơi, trong lời mẹ hát
Có cả cuộc đời hiện ra
Lời ru chắp con đôi cánh
Lớn rồi con sẽ bay xa.
(Nguồn https://www.thivien.net)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2 (0,5 điểm): Nhân vật trữ tình trong văn bản là ai?
Câu 3 (0,5 điểm): Ở văn bản này, người con đã gặp trong lời mẹ hát những
hình ảnh quen thuộc nào?
Câu 4 (1,0 điểm): Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng
trong câu thơ:
Thời gian chạy qua tóc mẹ
Câu 5 (1,0 điểm): Em hiểu như thế nào về nội dung chính của lời thơ sau:
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao
Câu 6 (1,0 điểm): Hai câu thơ cuối Lời ru chắp con đôi cánh - Lớn rồi con
sẽ bay xa gợi cho em suy nghĩ gì?
Câu 7 (1,0 điểm): Nhận xét cảm xúc của người con khi nghĩ về mẹ trong
văn bản trên.
Câu 8 (0,5 điểm): Nhà thơ Trương Nam Hương đã gửi gắm thông điệp gì từ
văn bản trên?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Em hãy viết một bài luận trình bày suy nghĩ của mình về lòng biết ơn của con người
trong cuộc sống.
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút
(không tính thời gian phát
đề)
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
(Đáp án này gồm có 03 trang)
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Thể thơ: 6 chữ
Hướng dẫn chấm: trả lời như đáp án (0,5 điểm)
Nhân vật trữ tình: Con
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án (0,5 điểm)
- Không trả lời hoặc trả lời sai (0 điểm)
Người con đã gặp trong lời mẹ hát những hình
ảnh quen thuộc: Cánh cò trắng; dải đồng xanh;
màu vàng hoa mướp; con gà cục tác lá chanh;
Có cả cuộc đời hiện ra.
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời được 3 – 4 ý trong đáp án (0,5 điểm)
- Trả lời được 1- 2 ý trong đáp án (0,25 điểm)
Tác dụng biện pháp tu từ nhân hóa: Nhấn mạnh
thời gian trôi nhanh làm mái tóc mẹ bạc trắng
khiến người con thảng thốt, xót xa khi chứng kiến
tuổi già đã đến quá nhanh với mẹ; Làm hình ảnh
thơ trở nên sinh động, cụ thể.
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án hoặc sử dụng từ ngữ tương đương
(1,0 điểm)
- Trả lời sai hoặc không trả lời (0 điểm)
Con nhận rõ sự thay đổi đối lập trong vóc dáng của người mẹ
và con theo thời gian: lưng mẹ càng còng rạp xuống thì con
càng lớn cao lên; Thể hiện tình yêu thương, lòng biết ơn của
con đối với mẹ.
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án (1,0 điểm)
- Trả lời được một ý của đáp án (0,5 điểm)
- Trả lời sai hoặc không trả lời (0 điểm)
Hai câu thơ cuối gợi suy nghĩ: Lời ru của mẹ có ý
nghĩa sâu sắc đối với sự phát triển tâm hồn người
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
1,0
7
8
II
con: Lời ru giúp con lớn lên khôn lớn, trưởng
thành bay xa; Lời ru chứa đựng trong đó cả một
thế giới tinh thần mà người mẹ có được và muốn
xây dựng cho đứa con...
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án (1,0 điểm)
- Trả lời được một ý của đáp án (0,5 điểm)
- Trả lời sai hoặc không trả lời (0 điểm)
Nhận xét cảm xúc của người con khi nghĩ về mẹ:
Xúc động trước sự hi sinh của mẹ; Xót xa khi nhìn
thấy mẹ già đi theo năm tháng; Yêu thương, trân
quý, cảm phục sự hi sinh một đời của mẹ cho con
cái...
Hướng dẫn chấm:
- HS nêu được 02 cảm xúc phù hợp (1,0 điểm)
- HS nêu được 01 cảm xúc phù hợp (0,5 điểm)
HS nêu được 01 thông điệp phù hợp.
Sau đây là gợi ý: Hãy luôn biết trân quý tình mẫu tử
thiêng liêng, tình cảm gia đình; Luôn biết ơn công
dưỡng dục của mẹ cha; Hãy phát huy những
khúc hát ru để nuôi dưỡng tinh thần trẻ thơ...
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu được 1 thông điệp phù hợp (0,5
điểm)
- Trả lời sai hoặc không trả lời (0 điểm)
VIẾT: Viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về giá
trị của lòng biết ơn.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết
bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Giá trị của lòng biết ơn.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và
dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
- Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp:
+ Giải thích thế nào là “lòng biết ơn”:
Lòng biết ơn là sự ghi nhớ công ơn, tình cảm mà người khác
mang lại cho mình. Những hành động, việc làm mà họ hi sinh
để mang lại niềm hay hạnh phúc hay niềm vui cho mình.
+ Biểu hiện của lòng biết ơn:
+ + Luôn ghi nhớ công ơn của người đã giúp đỡ mình ở
trong lòng
+ + Có những hành động thể hiện sự biết ơn
+ + Luôn mong muốn đền đáp công ơn của những người đã
giúp đỡ mình
1,0
0,5
4,0
0,25
0,25
2,5
I+II
+ Tại sao phải có lòng biết ơn:
+ + Vì đó là nghĩa cử, truyền thống tốt đẹp của ông cha ta
từ bao đời xưa.
++ Lòng biết ơn là một tình cảm cao đẹp và thiêng liêng
của mỗi con người.
++ Mỗi công việc chúng ta thành công không phải tự nhiên
mà có, dù lớn hay nhỏ cũng có sự giúp đỡ của ai đó, vậy nên
ta cần phải có lòng biết ơn.
+ Mở rộng, liên hệ thực tế:
Có một số người hiện nay không có lòng biết ơn...
Ví dụ : Ăn cháo đá bát; Qua cầu rút ván, ...
+ Bài học nhận thức và hành động: Nỗ lực học tập, rèn
luyện đạo đức.
Hướng dẫn chấm:
Phân tích đầy đủ, sâu sắc, dẫn chứng phù hợp, thuyết
phục: 2,5 điểm.
Phân tích chưa đầy đủ, chưa sâu sắc: 1,5 – 2,0 điểm.
Phân tích chung chung, sơ sài: 0,5 – 1,0 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: không cho điểm phần này nếu bài làm có
quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có
cách diễn đạt mới mẻ.
Hướng dẫn chấm: Cho điểm bài làm có vận dụng kiến thức
lí luận văn học hoặc có so sánh, liên hệ với tác phẩm, tác giả
khác; có cái nhìn mới mẻ về vấn đề nghị luận.
HẾT
0,5
0,5
10
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút
(không tính thời gian phát
đề)
I.MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
- Đây là đề KT cuối học kì I nhằm đánh giá năng lực môn Ngữ văn của học sinh lớp 11.
Đề KT có thời gian làm bài là 90 phút với cấu trúc hai phần tương ứng với năng lực đọc hiểu
và năng lực tạo lập văn bản.
- Đề KT có mục tiêu đánh giá các năng lực đọc và viết được mô tả trong bảng đặc tả
đính kèm. Từ đó xác định căn cứ xếp loại học lực và cung cấp thông tin phản hồi về quá trình
dạy học để có biện pháp điều chỉnh cho hợp lí.
II. GIỚI HẠN NỘI DUNG KIỂM TRA
Phần đọc hiểu văn bản, Tạo lập văn bản, Tiếng việt trong bài 2 và 3 ở học kì I, Ngữ văn 11.
III. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Tự luận
- Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
- Không sử dụng tài liệu
IV. THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT
Kĩ
năng
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ
năng
Mức độ nhận thức
Nhận Thông
biết
hiểu
1
Đọc
Thơ
3
3
1
2
Viết
Viết văn bản nghị luận về một vấn đề
xã hội
1*
1*
1*
Tổng
Tỉ lệ %
25% 45%
70%
Vận
dụng
cao
Vận
dụng
Tỉ
lệ
1
60
1*
40
20% 10%
30%
100
V.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
Số câu hỏi theo mức độ nhận
TT
1
Chương/
Chủ đề
Đọc hiểu
thức
Nội
dung/Đơn vị
Mức độ đánh giá
kiến thức
Thơ
Nhận
biết
Nhận biết:
- Nhận biết được các biểu hiện của
thể thơ, từ láy, vần, nhịp, đối và các
biện pháp nghệ thuật trong bài thơ.
- Nhận biết được bố cục, những hình
03
Thôn
g hiểu
03
Vận
dụng
01
Vận
dụng
cao
01
ảnh, chi tiết tiêu biểu, các yếu tố tự
sự, miêu tả được sử dụng trong bài
thơ.
- Nhận biết được nhân vật trữ tình,
chủ thể trữ tình trong bài thơ.
- Nhận biết được bối cảnh lịch sử văn hóa được thể hiện trong bài thơ.
- Nhận biết được những biểu hiện
trực tiếp của tình cảm, cảm xúc
trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Phân tích được giá trị biểu đạt, giá
trị thẩm mĩ của từ ngữ, vần, nhịp và
các biện pháp tu từ được sử dụng
trong bài thơ.
- Phân tích được ý nghĩa, giá trị của
hình ảnh, chi tiết tiêu biểu trong bài
thơ
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm
xúc của nhân vật trữ tình thể hiện
trong bài thơ.
- Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ
đề, thông điệp của bài thơ.
- Phát hiện và lí giải các giá trị đạo
đức, văn hóa từ bài thơ.
Vận dụng:
- Trình bày những cảm nhận và rút
ra được bài học về cách nghĩ, cách
ứng xử do bài thơ gợi ra.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của
tác phẩm đối với tình cảm, quan
niệm, cách nghĩ của bản thân trước
một vấn đề đặt ra trong đời sống
hoặc văn học
Vận dụng cao:
- Vận dụng những hiểu biết về bối
cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện
trong bài thơ để lí giải ý nghĩa,
thông điệp của bài thơ.
- Đánh giá được nét độc đáo của bài
thơ thể hiện qua cách nhìn, cách cảm
nhận riêng của tác giả về con người,
cuộc sống; qua cách sử dụng từ ngữ,
hình ảnh, giọng điệu.
2
Viết
Viết văn bản
Nhận biết:
1*
1*
1*
1 câu
nghị luận về
một vấn đề
xã hội
- Xác định được yêu cầu về nội dung
và hình thức của bài văn nghị luận.
- Mô tả được vấn đề xã hội và những
dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội
trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích, đối
tượng nghị luận.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một
văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái niệm
liên quan đến vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ
thống các luận điểm.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để
tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận
điểm.
- Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và
kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí
lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính
xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm
bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng
Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng
của vấn đề đối với con người, xã
hội.
- Nêu được những bài học, những đề
nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề
bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương thức
miêu tả, biểu cảm, tự sự,… để tăng
sức thuyết phục cho bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến
thức Tiếng Việt lớp 11 để tăng tính
thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài
viết.
TL
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 11
Thời gian làm bài: 90
phút
(không tính thời gian phát
đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
TRONG LỜI MẸ HÁT
(Trương Nam Hương)
Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
Đưa con đi cùng đất nước
Chòng chành nhịp võng ca dao.
Con gặp trong lời mẹ hát
Cánh cò trắng, dải đồng xanh
Con yêu màu vàng hoa mướp
“Con gà cục tác lá chanh”.
Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao.
Mẹ ơi, trong lời mẹ hát
Có cả cuộc đời hiện ra
Lời ru chắp con đôi cánh
Lớn rồi con sẽ bay xa.
(Nguồn https://www.thivien.net)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2 (0,5 điểm): Nhân vật trữ tình trong văn bản là ai?
Câu 3 (0,5 điểm): Ở văn bản này, người con đã gặp trong lời mẹ hát những
hình ảnh quen thuộc nào?
Câu 4 (1,0 điểm): Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng
trong câu thơ:
Thời gian chạy qua tóc mẹ
Câu 5 (1,0 điểm): Em hiểu như thế nào về nội dung chính của lời thơ sau:
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao
Câu 6 (1,0 điểm): Hai câu thơ cuối Lời ru chắp con đôi cánh - Lớn rồi con
sẽ bay xa gợi cho em suy nghĩ gì?
Câu 7 (1,0 điểm): Nhận xét cảm xúc của người con khi nghĩ về mẹ trong
văn bản trên.
Câu 8 (0,5 điểm): Nhà thơ Trương Nam Hương đã gửi gắm thông điệp gì từ
văn bản trên?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Em hãy viết một bài luận trình bày suy nghĩ của mình về lòng biết ơn của con người
trong cuộc sống.
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút
(không tính thời gian phát
đề)
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
(Đáp án này gồm có 03 trang)
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Thể thơ: 6 chữ
Hướng dẫn chấm: trả lời như đáp án (0,5 điểm)
Nhân vật trữ tình: Con
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án (0,5 điểm)
- Không trả lời hoặc trả lời sai (0 điểm)
Người con đã gặp trong lời mẹ hát những hình
ảnh quen thuộc: Cánh cò trắng; dải đồng xanh;
màu vàng hoa mướp; con gà cục tác lá chanh;
Có cả cuộc đời hiện ra.
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời được 3 – 4 ý trong đáp án (0,5 điểm)
- Trả lời được 1- 2 ý trong đáp án (0,25 điểm)
Tác dụng biện pháp tu từ nhân hóa: Nhấn mạnh
thời gian trôi nhanh làm mái tóc mẹ bạc trắng
khiến người con thảng thốt, xót xa khi chứng kiến
tuổi già đã đến quá nhanh với mẹ; Làm hình ảnh
thơ trở nên sinh động, cụ thể.
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án hoặc sử dụng từ ngữ tương đương
(1,0 điểm)
- Trả lời sai hoặc không trả lời (0 điểm)
Con nhận rõ sự thay đổi đối lập trong vóc dáng của người mẹ
và con theo thời gian: lưng mẹ càng còng rạp xuống thì con
càng lớn cao lên; Thể hiện tình yêu thương, lòng biết ơn của
con đối với mẹ.
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án (1,0 điểm)
- Trả lời được một ý của đáp án (0,5 điểm)
- Trả lời sai hoặc không trả lời (0 điểm)
Hai câu thơ cuối gợi suy nghĩ: Lời ru của mẹ có ý
nghĩa sâu sắc đối với sự phát triển tâm hồn người
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
1,0
7
8
II
con: Lời ru giúp con lớn lên khôn lớn, trưởng
thành bay xa; Lời ru chứa đựng trong đó cả một
thế giới tinh thần mà người mẹ có được và muốn
xây dựng cho đứa con...
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án (1,0 điểm)
- Trả lời được một ý của đáp án (0,5 điểm)
- Trả lời sai hoặc không trả lời (0 điểm)
Nhận xét cảm xúc của người con khi nghĩ về mẹ:
Xúc động trước sự hi sinh của mẹ; Xót xa khi nhìn
thấy mẹ già đi theo năm tháng; Yêu thương, trân
quý, cảm phục sự hi sinh một đời của mẹ cho con
cái...
Hướng dẫn chấm:
- HS nêu được 02 cảm xúc phù hợp (1,0 điểm)
- HS nêu được 01 cảm xúc phù hợp (0,5 điểm)
HS nêu được 01 thông điệp phù hợp.
Sau đây là gợi ý: Hãy luôn biết trân quý tình mẫu tử
thiêng liêng, tình cảm gia đình; Luôn biết ơn công
dưỡng dục của mẹ cha; Hãy phát huy những
khúc hát ru để nuôi dưỡng tinh thần trẻ thơ...
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu được 1 thông điệp phù hợp (0,5
điểm)
- Trả lời sai hoặc không trả lời (0 điểm)
VIẾT: Viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về giá
trị của lòng biết ơn.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết
bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Giá trị của lòng biết ơn.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và
dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
- Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp:
+ Giải thích thế nào là “lòng biết ơn”:
Lòng biết ơn là sự ghi nhớ công ơn, tình cảm mà người khác
mang lại cho mình. Những hành động, việc làm mà họ hi sinh
để mang lại niềm hay hạnh phúc hay niềm vui cho mình.
+ Biểu hiện của lòng biết ơn:
+ + Luôn ghi nhớ công ơn của người đã giúp đỡ mình ở
trong lòng
+ + Có những hành động thể hiện sự biết ơn
+ + Luôn mong muốn đền đáp công ơn của những người đã
giúp đỡ mình
1,0
0,5
4,0
0,25
0,25
2,5
I+II
+ Tại sao phải có lòng biết ơn:
+ + Vì đó là nghĩa cử, truyền thống tốt đẹp của ông cha ta
từ bao đời xưa.
++ Lòng biết ơn là một tình cảm cao đẹp và thiêng liêng
của mỗi con người.
++ Mỗi công việc chúng ta thành công không phải tự nhiên
mà có, dù lớn hay nhỏ cũng có sự giúp đỡ của ai đó, vậy nên
ta cần phải có lòng biết ơn.
+ Mở rộng, liên hệ thực tế:
Có một số người hiện nay không có lòng biết ơn...
Ví dụ : Ăn cháo đá bát; Qua cầu rút ván, ...
+ Bài học nhận thức và hành động: Nỗ lực học tập, rèn
luyện đạo đức.
Hướng dẫn chấm:
Phân tích đầy đủ, sâu sắc, dẫn chứng phù hợp, thuyết
phục: 2,5 điểm.
Phân tích chưa đầy đủ, chưa sâu sắc: 1,5 – 2,0 điểm.
Phân tích chung chung, sơ sài: 0,5 – 1,0 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: không cho điểm phần này nếu bài làm có
quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có
cách diễn đạt mới mẻ.
Hướng dẫn chấm: Cho điểm bài làm có vận dụng kiến thức
lí luận văn học hoặc có so sánh, liên hệ với tác phẩm, tác giả
khác; có cái nhìn mới mẻ về vấn đề nghị luận.
HẾT
0,5
0,5
10
 





