BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

LIÊN KẾT WEBSITE

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GỐC ÔN THI TN THPT QG

    Ảnh ngẫu nhiên

    NHAT_DAI_SU_VAN_HOA_DOC1.jpg DAI_SU_VAN_HOA_DOC.jpg NHAT_DAI_SU_VAN_HOA_DOC.jpg 404638017_751975400306828_217868753127322499_n.jpg 404692689_751975356973499_186771542047867732_n.jpg 404665021_751975240306844_8410180096170300688_n.jpg 385480276_717180533786315_677639696102823921_n_1.jpg TUAN_LE_HOC_TAP_SUOT_DOI.jpg Z4114510072516_8286c226391bb1301a017d29416ada54.jpg Z4114510052644_096253d189ff8987b21209dc26c402d5.jpg Z4114469276471_f9ae7040f1d12448b4f62095916d2db1.jpg Z4114469235327_5edd34b4f6229ffa1a1fbf291f653f55.jpg 385487243_717180393786329_4751300716378162318_n.jpg 385362153_717180493786319_3646503103685259302_n.jpg 385492605_717180420452993_3668197419715238128_n.jpg 343652436_926255411820384_2099765831419794218_n.jpg 343961215_779861743741173_8815010807028481602_n.jpg 343214689_1027075341791584_6486978143656578772_n.jpg

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ

    VĂN 11, KT CUỐI KÌ I 2023-2024.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
    Ngày gửi: 15h:01' 25-03-2024
    Dung lượng: 305.1 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THPT Nguyễn Huệ
    Tổ Ngữ văn

    NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 1
    MÔN NGỮ VĂN, LỚP 11, NĂM HỌC 2023- 2024
    Thời gian làm bài: 90 phút

    I.KHUNG MA TRẬN ĐỀ TỰ LUẬN

    TT


    năng

    Nội dung kiến thức / Đơn vị
    kĩ năng

    1

    Đọc

    1.Truyện ngắn/ tiểu thuyết hiện
    đại
    2.Truyện thơ dân gian, truyện
    thơ Nôm

    2

    Viết

    Viết văn bản nghị luận về một
    vấn đề xã hội.

    Tổng
    Tỉ lệ%

    Mức độ nhận thức
    Nhận
    Thông Vận Vận dụng
    biết
    hiểu
    dụng cao
    3
    3
    1
    1

    Tỉ lệ

    1*

    1*

    1*

    40

    25%
    70%

    45%

    20% 10%
    30%

    1*

    60

    100

    II.BẢN ĐẶC TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

    TT

    1

    Kĩ năng Đơn vị
    kiến
    thức/Kĩ
    năng
    Đọc
    hiểu
    1.Truyện
    ngắn/ tiểu
    thuyết
    hiện đại

    Mức độ đánh giá

    Số lượng câu hỏi theo
    mức độ nhận thức
    Nhận Thông Vận
    biết
    hiểu
    dụng

    Nhận biết:
    3 câu
    - Nhận biết được đề tài,
    câu chuyện, sự kiện, chi
    tiết tiêu biểu, không gian,
    thời gian, nhân vật trong
    truyện ngắn/ tiểu thuyết
    hiện đại.
    - Nhận biết được người kể
    chuyện (ngôi thứ ba hoặc
    ngôi thứ nhất), lời người
    kể chuyện, lời nhân vật
    trong truyện ngắn/ tiểu
    thuyết hiện đại.
    - Nhận biết được điểm
    nhìn, sự thay đổi điểm
    nhìn; sự nối kết giữa lời
    người kể chuyện và lời của
    nhân vật.
    - Nhận biết một số đặc
    điểm của ngôn ngữ văn
    học trong truyện ngắn/ tiểu
    thuyết hiện đại.
    Thông hiểu:

    3 câu

    1 câu

    Vận
    dụng
    cao
    1 câu

    Tổng
    (%)

    60

    2.Truyện
    thơ dân
    gian,
    truyện
    thơ Nôm

    - Tóm tắt được cốt truyện
    của truyện ngắn/ tiểu
    thuyết hiện đại.
    - Phân tích, lí giải được
    mối quan hệ của các sự
    việc, chi tiết trong tính
    chỉnh thể của tác phẩm.
    - Phân tích được đặc điểm,
    vị trí, vai trò của của nhân
    vật trong truyện ngắn/ tiểu
    thuyết hiện đại; lí giải
    được ý nghĩa của nhân vật.
    - Nêu được chủ đề (chủ đề
    chính và chủ đề phụ trong
    văn bản nhiều chủ đề) của
    tác phẩm.
    - Phân tích và lí giải được
    thái độ và tư tưởng của tác
    giả thể hiện trong văn bản.
    - Phát hiện và lí giải được
    các giá trị văn hóa, triết lí
    nhân sinh của tác phẩm.
    Vận dụng:
    - Nêu được ý nghĩa hay tác
    động của văn bản tới quan
    niệm, cách nhìn của cá
    nhân với văn học và cuộc
    sống.
    - Thể hiện thái độ đồng
    tình hoặc không đồng tình
    với các vấn đề đặt ra từ văn
    bản.
    Vận dụng cao:
    - Vận dụng kinh nghiệm
    đọc, trải nghiệm về cuộc
    sống, hiểu biết về lịch sử
    văn học để nhận xét, đánh
    giá ý nghĩa, giá trị của tác
    phẩm.
    - So sánh được hai văn
    bản văn học cùng đề tài ở
    các giai đoạn khác nhau;
    liên tưởng, mở rộng vấn
    đề để hiểu sâu hơn với tác
    phẩm.
    Nhận biết:
    - Nhận biết được đề tài,
    câu chuyện, chi tiết tiêu
    biểu, nhân vật trong
    truyện thơ dân gian/
    truyện thơ Nôm.

    - Nhận biết được người kể
    chuyện trong truyện thơ
    dân gian/ truyện thơ Nôm.
    - Nhận biết được ngôn
    ngữ độc thoại, đối thoại,
    độc thoại nội tâm và các
    biện pháp nghệ thuật
    trong truyện thơ dân gian/
    truyện thơ Nôm.
    - Nhận biết một số đặc
    điểm của ngôn ngữ văn
    học trong truyện thơ dân
    gian/ truyện thơ Nôm.
    Thông hiểu:
    - Tóm tắt được cốt truyện
    của đoạn trích/ tác phẩm.
    - Phân tích được đặc
    điểm, vai trò của của cốt
    truyện, nhân vật, chi tiết
    trong truyện thơ dân gian/
    truyện thơ Nôm.
    - Phân tích, lí giải được ý
    nghĩa của ngôn ngữ, bút
    pháp nghệ thuật trong
    truyện thơ dân gian/
    truyện thơ Nôm.
    - Nêu được chủ đề (chủ
    đề chính và chủ đề phụ
    trong văn bản có nhiều
    chủ đề), tư tưởng, thông
    điệp của truyện thơ dân
    gian/ truyện thơ Nôm.
    - Phân tích và lí giải được
    thái độ và tư tưởng của
    tác giả trong truyện thơ
    dân gian/ truyện thơ Nôm.
    - Phân tích được một số
    đặc điểm của ngôn ngữ
    văn học trong truyện thơ
    dân gian/ truyện thơ Nôm.
    - Phát hiện và lí giải được
    các giá trị nhân văn, triết
    lí nhân sinh từ truyện thơ
    dân gian/ truyện thơ Nôm.
    Vận dụng:
    - Nêu được ý nghĩa hay
    tác động của văn bản đối
    với quan niệm, cách nhìn
    của cá nhân đối với văn
    học và cuộc sống.
    - Thể hiện thái độ đồng
    tình hoặc không đồng tình

    2

    Viết

    Viết văn
    bản nghị
    luận về
    một vấn
    đề xã hội

    với các vấn đề đặt ra
    trong truyện thơ dân gian/
    truyện thơ Nôm.
    Vận dụng cao:
    - Vận dụng kinh nghiệm
    đọc, trải nghiệm về cuộc
    sống, hiểu biết về lịch sử
    văn học để nhận xét, đánh
    giá ý nghĩa, giá trị của
    truyện thơ dân gian/
    truyện thơ Nôm.
    - So sánh được sự giống
    và khác nhau giữa các văn
    bản truyện thơ; liên
    tưởng, mở rộng vấn đề để
    hiểu sâu hơn với tác
    phẩm.
    Nhận biết:
    1*
    - Xác định được yêu cầu
    về nội dung và hình thức
    của bài văn nghị luận.
    - Mô tả được vấn đề xã
    hội và những dấu hiệu,
    biểu hiện của vấn đề xã
    hội trong bài viết.
    - Xác định rõ được mục
    đích, đối tượng nghị luận.
    - Đảm bảo cấu trúc, bố
    cục của một văn bản nghị
    luận.
    Thông hiểu:
    - Giải thích được những
    khái niệm liên quan đến
    vấn đề nghị luận.
    - Trình bày rõ quan điểm
    và hệ thống các luận
    điểm.
    - Kết hợp được lí lẽ và
    dẫn chứng để tạo tính chặt
    chẽ, logic của mỗi luận
    điểm.
    - Cấu trúc chặt chẽ, có mở
    đầu và kết thúc gây ấn
    tượng; sử dụng các lí lẽ và
    bằng chứng thuyết phục,
    chính xác, tin cậy, thích
    hợp, đầy đủ; đảm bảo
    chuẩn chính tả, ngữ pháp
    tiếng Việt.
    Vận dụng:

    1*

    1*

    1*

    40

    - Đánh giá được ý nghĩa,
    ảnh hưởng của vấn đề đối
    với con người, xã hội.
    - Nêu được những bài
    học, những đề nghị,
    khuyến nghị rút ra từ vấn
    đề bàn luận.
    Vận dụng cao:
    - Sử dụng kết hợp các
    phương thức miêu tả, biểu
    cảm, tự sự,… để tăng sức
    thuyết phục cho bài viết.
    - Vận dụng hiệu quả
    những kiến thức Tiếng
    Việt lớp 11 để tăng tính
    thuyết phục, sức hấp dẫn
    cho bài viết.
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    30%
    70%

    40%

    20%
    30%

    10%

    * Ghi chú:
    - Tổng số câu hỏi do người ra đề căn cứ vào hình thức kiểm tra để lựa chọn số
    lượng phù hợp trên cơ sở đảm bảo: 60-70% tỉ lệ điểm câu hỏi nhận biết và hiểu; 30 –
    40% tỉ lệ điểm cho câu hỏi vận dụng và vận dụng cao.
    - Kĩ năng viết có 01 câu bao gồm cả 04 cấp độ; các cấp độ và cách tính điểm của
    mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án - Hướng dẫn chấm.
    - Những đơn vị kiến thức, kĩ năng không có trong ma trận đề kiểm tra định kì
    (nói và nghe, viết báo cáo nghiên cứu,…) sẽ được thực hiện ở các bài kiểm tra thường
    xuyên hoặc tích hợp trong các sản phẩm dự án học tập.
    - Kiến thức Tiếng Việt thực hành, lịch sử văn học, tác gia văn học được tích hợp
    trong đọc hiểu và tạo lập văn bản.

    100%

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ
    TỔ VĂN
    ĐỀ CHÍNH THỨC
    (Đề kiểm tra có 02 trang)

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
    NĂM HỌC 2023 - 2024
    Môn: Ngữ văn, Lớp 11
    Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

    Họ và tên: ..............................................................................................................................
    SBD:…………………………….… Lớp ..............................................................................
    I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
    Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
    CƠM MÙI KHÓI BẾP
    (1) Bốn năm từ ngày lấy vợ, Tết này anh mới đưa được cả vợ và con về quê. Từ Sài
    Gòn về miền Trung không hẳn quá xa, nhưng vì có đứa con nhỏ nên chuyện đi lại khó khăn.
    Mấy lần trước anh chỉ về một mình, dăm hôm lại trở vào. Lần này cả nhà mới được về quê,
    cho đứa con ăn Tết quê nội lần đầu.
    Bà mẹ ngoài sáu mươi đon đả chạy ra tận ngõ đón. Lưng bà đã bắt đầu cong hình đòn
    gánh. Tay phải bà cắp bồng đứa cháu nội, tay trái vẫn chèo móc thêm một túi xách. Đặt
    xong đồ đạc vào góc nhà, bà bảo:“Chắc bây đói bụng rồi, để mẹ đi nấu cơm cho ăn”. Cô
    con dâu còn mệt hơi xe đáp: “Chúng con ghé ăn trên thị xã rồi mới về đây”. Nói xong cô
    quay sang chồng:“Bún nuốt chả trôi nữa là cơm”.
    Bà hơi chạnh lòng:“Về tới xứ mình rồi còn ăn chi dọc đường dọc sá cho tốn tiền. Thôi
    ra rửa ráy, để mẹ đi pha nước chanh cho bây uống. Chanh vườn nhà mình chứ không phải
    chanh Tàu đâu. Uống vô cái khỏe liền”.[…]
    *
    (2) Hôm sau bà lọ mọ dậy từ lúc trời chưa hửng sáng, nhóm lửa rơm, bắc nồi cơm.
    Thằng cháu nội ba tuổi chạy xuống thấy khói bếp bốc ngùn ngùn, khiếp quá hét toáng
    lên:“Cháy nhà”.
    Anh chị đang ngủ giật mình vùng dậy. Anh bảo nhà đã có bếp gas, mẹ nấu gì thứ rơm
    đó nữa cho cực.
    Bà cười:“Tụi bây ăn cơm nồi cơm điện thành phố quen rồi, về quê mẹ nấu cơm lửa
    rơm cho thơm mùi đồng mùi rạ. Mà cơm nấu rơm mới có miếng cháy ăn giòn. Mấy hồi anh
    nhỏ, bữa ăn không có miếng cơm cháy là giãy nảy lên bướng bỉnh chẳng chịu ăn. Nhớ
    không?”.[…]
    Cô con dâu bảo:“Mẹ bày ra nấu bữa sáng làm gì cho cực. Chúng con ra quán ăn
    miếng là rồi việc”.
    “Bây nói chi lạ. Ăn uống phải đàng hoàng chớ. Bữa sáng là quan trọng lắm. Không ai
    thương bằng cơm thương đâu con. Ăn cơm chắc bụng no lâu. Mấy cái thứ bún cháo nước
    õng ệu, chỉ nhoáng là đói lại liền à” - Bà vừa san cơm ra chén vừa nói.
    Ba chén cơm trắng, đĩa cá đồng kho nghệ. Anh háy mắt qua vợ ý bảo ăn đi, ăn lấy lòng
    mẹ một miếng. Chị lại háy mắt qua anh lắc đầu, có mà sức Thánh Gióng mới nuốt trôi.
    Thằng cu con nhìn chằm chằm chén cơm. Cuối cùng chỉ có anh trệu trạo làm được ba
    miếng, như là ăn tượng trưng cho mỗi người một miếng. Tranh thủ lúc mẹ đi ra giếng, anh
    lùa cả ba chén cơm trắng vào lại nồi.
    Sáng hôm sau bà lại dậy sớm. Lại nhóm bếp rơm nấu cơm. Xong bữa nồi cơm không
    vơi được là mấy, vẫn đầy như lòng mẹ. Anh gắng ăn được nửa chén. Chén lòng san đôi cho
    mẹ cho vợ. Anh dối mẹ chở vợ con đi xem chợ tết, đi thăm thú làng quê, thực chất là để ghé
    quán cho vợ con ăn bún ăn cháo.[…]
    Chưa hết Tết, mới ngày mùng bốn anh lại phải đưa vợ con vào Sài Gòn. Bà mẹ dậy
    sớm làm gà, nấu cơm. Vẫn một mình bà cặm cụi với cái bếp. Bà xúc đầy đơm cơm vào
    chiếc cà mèn. Gà luộc cho vào hộp đựng. “Bây đem lên xe mà ăn. Cơm dọc đường dọc sá
    không ngon đâu”.

    Con cháu lên taxi rồi bà còn dặn theo:“Vào trong nhớ ăn uống đàng hoàng nghe bây.
    Đừng bỏ bữa sáng. Không ai thương bằng cơm thương”.
    Vào tới Sài Gòn cà mèn cơm vẫn còn một nửa. Vợ định đem đi đổ. Anh can bảo để đấy,
    phơi khô cất giữ làm kỷ niệm.
    *
    (3) Qua tháng ba nghe tin mẹ bệnh, anh tức tốc về nhà. Nằm trên giường, gặp con câu
    đầu tiên bà hỏi:“Con ăn chi chưa? Mẹ không bắc cơm được. Thôi ra đầu chợ ăn tạm. Bữa
    nào khỏe mẹ nấu cơm cho ăn. Tội nghiệp”.
    Nhưng mẹ không khỏe nữa, yếu dần, được thêm hai bữa thì nhắm mắt.
    Đưa mẹ ra đồng xong, về nhà nhìn chén cơm trắng đặt trên bàn thờ, anh thấy nhói
    lòng. Ân hận. Thế là hết cơ hội được ăn với mẹ một chén cơm sáng thật đầy, để nghe mẹ
    nói câu “không ai thương bằng cơm thương”. Tiếc nuối. Thèm miếng cơm cháy mẹ nấu
    quá. Giòn và thơm, mùi hương đồng mùi nước quê, cả mùi khói bếp. Chỉ có mẹ mới nấu
    được miếng cơm cháy ngon như thế.
    Hôm lên đường vào Sài Gòn, anh dậy sớm nấu chén cơm đặt lên bàn thờ mẹ. Anh tự
    mình vo gạo, tự mình nhóm bếp rơm. Loay hoay một hồi. Bếp nhà đầy khói. Và khói...
    (Trích Chuyến tàu vé ngắn, Hoàng Công Danh, NXB Trẻ, TP. HCM, 2015, tr. 49)
    Câu 1. Xác định nhân vật chính trong đoạn trích trên.
    Câu 2. Tình cảm của người mẹ dành cho con cháu được thể hiện qua những chi tiết nào
    trong đoạn (1)?
    Câu 3. Khi mẹ đã mất, người con trai thèm được nghe câu nói gì của mẹ?
    Câu 4. Hãy tóm tắt ngắn gọn các sự kiện chính của đoạn trích trên theo trật tự thời gian?
    Câu 5. Theo bạn, chủ đề chính của đoạn trích trên là gì?
    Câu 6. Qua nhân vật người con dâu, tác giả thể hiện thái độ như thế nào đối với tình người
    trong xã hội hiện nay?
    Câu 7. Bạn có đồng tình với lối sống của những người con trong đoạn trích trên không? Vì
    sao?
    Câu 8. Nhận xét của bạn về ý nghĩa, giá trị của đoạn trích trên?
    II. VIẾT (4,0 điểm)
    Viết một bài nghị luận (khoảng 500 chữ) với nhan đề: Hãy trân trọng những điều
    bình dị, giản đơn trong cuộc sống.
    -------HẾT-------

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ
    TỔ VĂN

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
    NĂM HỌC 2023 - 2024
    Môn: Ngữ văn, Lớp 11
    Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát
    đề)

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
    Phần
    I

    Câu
    1

    2

    3

    4

    5

    Nội dung
    ĐỌC HIỂU
    Nhân vật chính trong đoạn trích trên là: người con trai/ nhân vật “anh”.
    Hướng dẫn chấm:
    - HS trả lời như đáp án (0,5 điểm).
    - HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
    Tình cảm của người mẹ dành cho con cháu được thể hiện qua những chi
    tiết miêu tả: hành động “đon đả chạy ra tận ngõ đón; tay phải bà cắp
    bồng đứa cháu nội, tay trái vẫn chèo móc thêm một túi xách”; lời nói
    “để mẹ đi nấu cơm cho ăn; để mẹ đi pha nước chanh cho bây uống”.
    Hướng dẫn chấm:
    - HS trả lời được 02 chi tiết trở lên ( 0,5 điểm).
    - HS trả lời được 01 chi tiết (0,25 điểm).
    - HS không trả lời hoặc trả lời sai (0,0 điểm).
    Khi mẹ đã mất, người con trai thèm nghe câu nói: “không ai thương
    bằng cơm thương”.
    Hướng dẫn chấm:
    - HS trả lời như đáp án (0,5 điểm).
    - HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
    Tóm tắt ngắn gọn các sự kiện chính theo trật tự thời gian:
    (1) Bốn năm từ ngày lấy vợ, anh con trai mới đưa gia đình về quê ăn
    Tết, người mẹ vui mừng vì được sum vầy với con cháu.
    (2) Thương con, sáng nào bà mẹ cũng dậy sớm để nhóm lửa nấu cơm.
    Nhưng gia đình người con trai không ai muốn ăn cả do ở thành phố đã
    quen ăn bún, cháo.
    (3) Bà mẹ vì quan tâm, lo lắng cho các con, nên mỗi sáng vẫn dậy nhóm
    bếp nấu cơm. Ngày người con trai đưa gia đình trở lại Sài Gòn, bà vẫn
    cặm cụi dậy sớm làm gà và nấu cơm bỏ vào cà mèn cho con cháu mang
    theo.
    ( 4) Qua tháng ba, nghe tin mẹ ốm, anh vội trở về nhưng ít hôm thì mẹ
    mất, anh tiếc nuối, ân hận, vì từ nay sẽ không còn được ăn cơm mẹ nấu,
    được nghe câu: “không ai thương bằng cơm thương”.
    Hướng dẫn chấm:
    - HS trả lời được các sự kiện chính tương tự đáp án (1,0 điểm).
    - HS trả lời được 2-3 sự kiện chính tương tự đáp án ( 0,5-0,75 điểm).
    - HS trả lời được 1 sự kiện chính tương tự đáp án (0,25 điểm).
    - HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
    Chủ đề của đoạn trích trên: có những điều bình dị, giản đơn trong cuộc
    sống nhưng ta vô tình bỏ quên, không trân trọng để đến khi mất đi mới
    thấy ý nghĩa rồi ân hận, nhớ tiếc khôn nguôi.
    Hướng dẫn chấm:
    - HS trả lời tương tự đáp án (1,0 điểm).

    Điểm
    6,0
    0,5

    0,5

    0,5

    1,0

    1,0

    6

    7

    8

    II

    - HS trả lời được ½ ý tương tự đáp án (0,5 điểm)
    - HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
    - Tác giả chú ý miêu tả thái độ, lời nói người con dâu: Bún nuốt chả trôi
    nữa là cơm, có mà sức Thánh Gióng mới nuốt trôi, định đem đi đổ...
    - Qua nhân vật người con dâu, tác giả thể hiện thái độ không đồng tình
    với nhân vật, ngầm ý phê phán thái độ vô cảm, hời hợt, thiếu tình người
    của cô.
    Hướng dẫn chấm:
    - HS trả lời tương tự như đáp án (1,0 điểm).
    - HS trả lời tương tự ý 01 của đáp án (0,25 điểm).
    - HS trả lời tương tự ý 02 của đáp án (1,0 điểm).
    - HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
    * Lưu ý: Học sinh có thể trả lời theo những hướng khác miễn là hợp lý,
    thuyết phục.
    - HS bày tỏ quan điểm: đồng tình, không đồng tình hoặc vừa đồng tình
    vừa không đồng tình.
    - Lý giải (sau đây là một số gợi ý):
    + Đồng tình lối sống của những người con vì cuộc sống ngày càng phát
    triển, có những điều không còn phù hợp với cuộc sống hiện đại (người
    mẹ nấu cơm bằng rơm vào bữa sáng, cho rằng: không ai thương bằng
    cơm thương); giữa người mẹ và những đứa con có khoảng cách thể hệ
    nên có sự khác biệt trong suy nghĩ, lối sống.
    + Không đồng tình vì những người con chưa thấu hiểu mẹ, chưa biết
    trân trọng những điều bình dị. Dù cuộc sống có phát triển, có sự khác
    biệt trong suy nghĩ, trong lối sống giữa các thế hệ thì tình cảm, sự gắn
    kết trong gia đình, những điều bình dị trong cuộc sống… vẫn là điều
    quan trọng mà mỗi người chúng ta cần trân trọng, nâng niu.
    Hướng dẫn chấm:
    - HS thể hiện quan điểm cá nhân (0,25 điểm) và lý giải thuyết phục (0,75
    điểm).
    - HS thể hiện được quan điểm nhưng lý giải chưa thuyết phục (0,5-0,75
    điểm).
    - HS thể hiện quan điểm nhưng chưa lý giải được (0,25 điểm).
    - HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
    * Lưu ý: Học sinh có thể trả lời theo những hướng khác miễn là hợp lý,
    thuyết phục.
    - Đoạn trích giản dị, mộc mạc nhưng có giá trị sâu sắc, gợi những nghĩ
    suy, trăn trở của con người về cuộc sống, đồng thời chuyển tải thông
    điệp ý nghĩa: Hãy trân trọng những điều bình dị, giản đơn trong cuộc
    sống, trân trọng tình cảm gia đình…
    Hướng dẫn chấm:
    - HS trả lời tương tự như đáp án (0,5 điểm).
    - HS trả lời nhưng chưa thuyết phục (0,25 điểm).
    - HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
    * Lưu ý: Học sinh có thể trả lời theo những hướng khác miễn là hợp lý,
    thuyết phục.
    VIẾT: Viết một bài nghị luận (khoảng 500 chữ) với nhan đề: Hãy
    trân trọng những điều bình dị, giản đơn trong cuộc sống .
    a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
    Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái
    quát được vấn đề.
    b. Xác định đúng yêu cầu của đề.

    1,0

    1,0

    0,5

    4,0
    0,25

    0,25

    I+II

    Hãy trân trọng những điều bình dị, giản đơn trong cuộc sống.
    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
    2,5
    Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
    thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng. Dưới đây
    là một vài gợi ý:
    * Giới thiệu được vấn đề nghị luận: Hãy trân trọng những điều bình dị,
    giản đơn trong cuộc sống.
    * Triển khai vấn đề nghị luận (có thể tham khảo những định hướng sau):
    - Hiện nay, một bộ phận con người đang chạy theo lối sống thực dụng,
    xa hoa, bỏ qua những điều bình dị, gần gũi quanh mình.
    - Biết trân trọng những điều bình dị, giản đơn là lối sống mang nhiều ý
    nghĩa: giúp con người biết quý trọng, nâng niu những gì mình đang có;
    biết yêu thương, sẻ chia, tìm hạnh phúc từ những điều đơn giản; đời sống
    tinh thần vì thế sẽ phong phú, lạc quan, tránh được những suy nghĩ tiêu
    cực….Trân trọng những điều bình dị, giản đơn là lối sống đẹp, là cách
    sống để chúng ta thể hiện lòng biết ơn cuộc đời, để thêm yêu cuộc sống.
    - Tuy nhiên, sống bình dị, giản đơn không có nghĩa là sống tẻ nhạt, lạc
    hậu, bằng lòng. Mỗi người cần có ước mơ, hoài bão để làm mục tiêu
    phấn đấu, để hoàn thiện bản thân. Những điều bình dị, giản đơn cũng sẽ
    góp phần tạo nên những điều lớn lao, vĩ đại trong cuộc đời.
    * Khẳng định lại vấn đề nghị luận: Khẳng định giá trị của lối sống biết
    trân trọng những điều bình dị, giản đơn trong cuộc sống.
    Hướng dẫn chấm:
    - Bàn luận thuyết phục, đáp ứng tốt yêu cầu đề: 2,5 điểm.
    - Bàn luận được nhưng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đề:1,5 điểm 2,25 điểm.
    - Bàn luận chung chung, chưa đi vào ý nghĩa : 1,0 điểm - 1,25 điểm.
    - Bàn luận có ý nhưng thiếu thuyết phục: 0,5 điểm- 0,75 điểm
    - Bàn luận chưa đạt, lạc đề: 0,0 điểm
    * Lưu ý: Học sinh có thể triển khai, diễn đạt theo những hướng khác
    miễn là hợp lý, thuyết phục.
    d. Chính tả, ngữ pháp
    0,5
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính
    tả, ngữ pháp
    e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn 0,5
    đạt mới mẻ.
    - Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
    mẻ.
    - Có dẫn chứng thuyết phục.
    Hướng dẫn chấm: Học sinh thực hiện được 1trong 2 nội dung trên thì
    cho điểm tối đa.
    10,0
     
    Gửi ý kiến