Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ
VĂN 11, KT CUỐI KÌ I 2023-2024.

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:01' 25-03-2024
Dung lượng: 305.1 KB
Số lượt tải: 3
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:01' 25-03-2024
Dung lượng: 305.1 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Nguyễn Huệ
Tổ Ngữ văn
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 1
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 11, NĂM HỌC 2023- 2024
Thời gian làm bài: 90 phút
I.KHUNG MA TRẬN ĐỀ TỰ LUẬN
TT
Kĩ
năng
Nội dung kiến thức / Đơn vị
kĩ năng
1
Đọc
1.Truyện ngắn/ tiểu thuyết hiện
đại
2.Truyện thơ dân gian, truyện
thơ Nôm
2
Viết
Viết văn bản nghị luận về một
vấn đề xã hội.
Tổng
Tỉ lệ%
Mức độ nhận thức
Nhận
Thông Vận Vận dụng
biết
hiểu
dụng cao
3
3
1
1
Tỉ lệ
1*
1*
1*
40
25%
70%
45%
20% 10%
30%
1*
60
100
II.BẢN ĐẶC TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
TT
1
Kĩ năng Đơn vị
kiến
thức/Kĩ
năng
Đọc
hiểu
1.Truyện
ngắn/ tiểu
thuyết
hiện đại
Mức độ đánh giá
Số lượng câu hỏi theo
mức độ nhận thức
Nhận Thông Vận
biết
hiểu
dụng
Nhận biết:
3 câu
- Nhận biết được đề tài,
câu chuyện, sự kiện, chi
tiết tiêu biểu, không gian,
thời gian, nhân vật trong
truyện ngắn/ tiểu thuyết
hiện đại.
- Nhận biết được người kể
chuyện (ngôi thứ ba hoặc
ngôi thứ nhất), lời người
kể chuyện, lời nhân vật
trong truyện ngắn/ tiểu
thuyết hiện đại.
- Nhận biết được điểm
nhìn, sự thay đổi điểm
nhìn; sự nối kết giữa lời
người kể chuyện và lời của
nhân vật.
- Nhận biết một số đặc
điểm của ngôn ngữ văn
học trong truyện ngắn/ tiểu
thuyết hiện đại.
Thông hiểu:
3 câu
1 câu
Vận
dụng
cao
1 câu
Tổng
(%)
60
2.Truyện
thơ dân
gian,
truyện
thơ Nôm
- Tóm tắt được cốt truyện
của truyện ngắn/ tiểu
thuyết hiện đại.
- Phân tích, lí giải được
mối quan hệ của các sự
việc, chi tiết trong tính
chỉnh thể của tác phẩm.
- Phân tích được đặc điểm,
vị trí, vai trò của của nhân
vật trong truyện ngắn/ tiểu
thuyết hiện đại; lí giải
được ý nghĩa của nhân vật.
- Nêu được chủ đề (chủ đề
chính và chủ đề phụ trong
văn bản nhiều chủ đề) của
tác phẩm.
- Phân tích và lí giải được
thái độ và tư tưởng của tác
giả thể hiện trong văn bản.
- Phát hiện và lí giải được
các giá trị văn hóa, triết lí
nhân sinh của tác phẩm.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác
động của văn bản tới quan
niệm, cách nhìn của cá
nhân với văn học và cuộc
sống.
- Thể hiện thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình
với các vấn đề đặt ra từ văn
bản.
Vận dụng cao:
- Vận dụng kinh nghiệm
đọc, trải nghiệm về cuộc
sống, hiểu biết về lịch sử
văn học để nhận xét, đánh
giá ý nghĩa, giá trị của tác
phẩm.
- So sánh được hai văn
bản văn học cùng đề tài ở
các giai đoạn khác nhau;
liên tưởng, mở rộng vấn
đề để hiểu sâu hơn với tác
phẩm.
Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài,
câu chuyện, chi tiết tiêu
biểu, nhân vật trong
truyện thơ dân gian/
truyện thơ Nôm.
- Nhận biết được người kể
chuyện trong truyện thơ
dân gian/ truyện thơ Nôm.
- Nhận biết được ngôn
ngữ độc thoại, đối thoại,
độc thoại nội tâm và các
biện pháp nghệ thuật
trong truyện thơ dân gian/
truyện thơ Nôm.
- Nhận biết một số đặc
điểm của ngôn ngữ văn
học trong truyện thơ dân
gian/ truyện thơ Nôm.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện
của đoạn trích/ tác phẩm.
- Phân tích được đặc
điểm, vai trò của của cốt
truyện, nhân vật, chi tiết
trong truyện thơ dân gian/
truyện thơ Nôm.
- Phân tích, lí giải được ý
nghĩa của ngôn ngữ, bút
pháp nghệ thuật trong
truyện thơ dân gian/
truyện thơ Nôm.
- Nêu được chủ đề (chủ
đề chính và chủ đề phụ
trong văn bản có nhiều
chủ đề), tư tưởng, thông
điệp của truyện thơ dân
gian/ truyện thơ Nôm.
- Phân tích và lí giải được
thái độ và tư tưởng của
tác giả trong truyện thơ
dân gian/ truyện thơ Nôm.
- Phân tích được một số
đặc điểm của ngôn ngữ
văn học trong truyện thơ
dân gian/ truyện thơ Nôm.
- Phát hiện và lí giải được
các giá trị nhân văn, triết
lí nhân sinh từ truyện thơ
dân gian/ truyện thơ Nôm.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay
tác động của văn bản đối
với quan niệm, cách nhìn
của cá nhân đối với văn
học và cuộc sống.
- Thể hiện thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình
2
Viết
Viết văn
bản nghị
luận về
một vấn
đề xã hội
với các vấn đề đặt ra
trong truyện thơ dân gian/
truyện thơ Nôm.
Vận dụng cao:
- Vận dụng kinh nghiệm
đọc, trải nghiệm về cuộc
sống, hiểu biết về lịch sử
văn học để nhận xét, đánh
giá ý nghĩa, giá trị của
truyện thơ dân gian/
truyện thơ Nôm.
- So sánh được sự giống
và khác nhau giữa các văn
bản truyện thơ; liên
tưởng, mở rộng vấn đề để
hiểu sâu hơn với tác
phẩm.
Nhận biết:
1*
- Xác định được yêu cầu
về nội dung và hình thức
của bài văn nghị luận.
- Mô tả được vấn đề xã
hội và những dấu hiệu,
biểu hiện của vấn đề xã
hội trong bài viết.
- Xác định rõ được mục
đích, đối tượng nghị luận.
- Đảm bảo cấu trúc, bố
cục của một văn bản nghị
luận.
Thông hiểu:
- Giải thích được những
khái niệm liên quan đến
vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm
và hệ thống các luận
điểm.
- Kết hợp được lí lẽ và
dẫn chứng để tạo tính chặt
chẽ, logic của mỗi luận
điểm.
- Cấu trúc chặt chẽ, có mở
đầu và kết thúc gây ấn
tượng; sử dụng các lí lẽ và
bằng chứng thuyết phục,
chính xác, tin cậy, thích
hợp, đầy đủ; đảm bảo
chuẩn chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng:
1*
1*
1*
40
- Đánh giá được ý nghĩa,
ảnh hưởng của vấn đề đối
với con người, xã hội.
- Nêu được những bài
học, những đề nghị,
khuyến nghị rút ra từ vấn
đề bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các
phương thức miêu tả, biểu
cảm, tự sự,… để tăng sức
thuyết phục cho bài viết.
- Vận dụng hiệu quả
những kiến thức Tiếng
Việt lớp 11 để tăng tính
thuyết phục, sức hấp dẫn
cho bài viết.
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
30%
70%
40%
20%
30%
10%
* Ghi chú:
- Tổng số câu hỏi do người ra đề căn cứ vào hình thức kiểm tra để lựa chọn số
lượng phù hợp trên cơ sở đảm bảo: 60-70% tỉ lệ điểm câu hỏi nhận biết và hiểu; 30 –
40% tỉ lệ điểm cho câu hỏi vận dụng và vận dụng cao.
- Kĩ năng viết có 01 câu bao gồm cả 04 cấp độ; các cấp độ và cách tính điểm của
mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án - Hướng dẫn chấm.
- Những đơn vị kiến thức, kĩ năng không có trong ma trận đề kiểm tra định kì
(nói và nghe, viết báo cáo nghiên cứu,…) sẽ được thực hiện ở các bài kiểm tra thường
xuyên hoặc tích hợp trong các sản phẩm dự án học tập.
- Kiến thức Tiếng Việt thực hành, lịch sử văn học, tác gia văn học được tích hợp
trong đọc hiểu và tạo lập văn bản.
100%
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ
TỔ VĂN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề kiểm tra có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn, Lớp 11
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ..............................................................................................................................
SBD:…………………………….… Lớp ..............................................................................
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
CƠM MÙI KHÓI BẾP
(1) Bốn năm từ ngày lấy vợ, Tết này anh mới đưa được cả vợ và con về quê. Từ Sài
Gòn về miền Trung không hẳn quá xa, nhưng vì có đứa con nhỏ nên chuyện đi lại khó khăn.
Mấy lần trước anh chỉ về một mình, dăm hôm lại trở vào. Lần này cả nhà mới được về quê,
cho đứa con ăn Tết quê nội lần đầu.
Bà mẹ ngoài sáu mươi đon đả chạy ra tận ngõ đón. Lưng bà đã bắt đầu cong hình đòn
gánh. Tay phải bà cắp bồng đứa cháu nội, tay trái vẫn chèo móc thêm một túi xách. Đặt
xong đồ đạc vào góc nhà, bà bảo:“Chắc bây đói bụng rồi, để mẹ đi nấu cơm cho ăn”. Cô
con dâu còn mệt hơi xe đáp: “Chúng con ghé ăn trên thị xã rồi mới về đây”. Nói xong cô
quay sang chồng:“Bún nuốt chả trôi nữa là cơm”.
Bà hơi chạnh lòng:“Về tới xứ mình rồi còn ăn chi dọc đường dọc sá cho tốn tiền. Thôi
ra rửa ráy, để mẹ đi pha nước chanh cho bây uống. Chanh vườn nhà mình chứ không phải
chanh Tàu đâu. Uống vô cái khỏe liền”.[…]
*
(2) Hôm sau bà lọ mọ dậy từ lúc trời chưa hửng sáng, nhóm lửa rơm, bắc nồi cơm.
Thằng cháu nội ba tuổi chạy xuống thấy khói bếp bốc ngùn ngùn, khiếp quá hét toáng
lên:“Cháy nhà”.
Anh chị đang ngủ giật mình vùng dậy. Anh bảo nhà đã có bếp gas, mẹ nấu gì thứ rơm
đó nữa cho cực.
Bà cười:“Tụi bây ăn cơm nồi cơm điện thành phố quen rồi, về quê mẹ nấu cơm lửa
rơm cho thơm mùi đồng mùi rạ. Mà cơm nấu rơm mới có miếng cháy ăn giòn. Mấy hồi anh
nhỏ, bữa ăn không có miếng cơm cháy là giãy nảy lên bướng bỉnh chẳng chịu ăn. Nhớ
không?”.[…]
Cô con dâu bảo:“Mẹ bày ra nấu bữa sáng làm gì cho cực. Chúng con ra quán ăn
miếng là rồi việc”.
“Bây nói chi lạ. Ăn uống phải đàng hoàng chớ. Bữa sáng là quan trọng lắm. Không ai
thương bằng cơm thương đâu con. Ăn cơm chắc bụng no lâu. Mấy cái thứ bún cháo nước
õng ệu, chỉ nhoáng là đói lại liền à” - Bà vừa san cơm ra chén vừa nói.
Ba chén cơm trắng, đĩa cá đồng kho nghệ. Anh háy mắt qua vợ ý bảo ăn đi, ăn lấy lòng
mẹ một miếng. Chị lại háy mắt qua anh lắc đầu, có mà sức Thánh Gióng mới nuốt trôi.
Thằng cu con nhìn chằm chằm chén cơm. Cuối cùng chỉ có anh trệu trạo làm được ba
miếng, như là ăn tượng trưng cho mỗi người một miếng. Tranh thủ lúc mẹ đi ra giếng, anh
lùa cả ba chén cơm trắng vào lại nồi.
Sáng hôm sau bà lại dậy sớm. Lại nhóm bếp rơm nấu cơm. Xong bữa nồi cơm không
vơi được là mấy, vẫn đầy như lòng mẹ. Anh gắng ăn được nửa chén. Chén lòng san đôi cho
mẹ cho vợ. Anh dối mẹ chở vợ con đi xem chợ tết, đi thăm thú làng quê, thực chất là để ghé
quán cho vợ con ăn bún ăn cháo.[…]
Chưa hết Tết, mới ngày mùng bốn anh lại phải đưa vợ con vào Sài Gòn. Bà mẹ dậy
sớm làm gà, nấu cơm. Vẫn một mình bà cặm cụi với cái bếp. Bà xúc đầy đơm cơm vào
chiếc cà mèn. Gà luộc cho vào hộp đựng. “Bây đem lên xe mà ăn. Cơm dọc đường dọc sá
không ngon đâu”.
Con cháu lên taxi rồi bà còn dặn theo:“Vào trong nhớ ăn uống đàng hoàng nghe bây.
Đừng bỏ bữa sáng. Không ai thương bằng cơm thương”.
Vào tới Sài Gòn cà mèn cơm vẫn còn một nửa. Vợ định đem đi đổ. Anh can bảo để đấy,
phơi khô cất giữ làm kỷ niệm.
*
(3) Qua tháng ba nghe tin mẹ bệnh, anh tức tốc về nhà. Nằm trên giường, gặp con câu
đầu tiên bà hỏi:“Con ăn chi chưa? Mẹ không bắc cơm được. Thôi ra đầu chợ ăn tạm. Bữa
nào khỏe mẹ nấu cơm cho ăn. Tội nghiệp”.
Nhưng mẹ không khỏe nữa, yếu dần, được thêm hai bữa thì nhắm mắt.
Đưa mẹ ra đồng xong, về nhà nhìn chén cơm trắng đặt trên bàn thờ, anh thấy nhói
lòng. Ân hận. Thế là hết cơ hội được ăn với mẹ một chén cơm sáng thật đầy, để nghe mẹ
nói câu “không ai thương bằng cơm thương”. Tiếc nuối. Thèm miếng cơm cháy mẹ nấu
quá. Giòn và thơm, mùi hương đồng mùi nước quê, cả mùi khói bếp. Chỉ có mẹ mới nấu
được miếng cơm cháy ngon như thế.
Hôm lên đường vào Sài Gòn, anh dậy sớm nấu chén cơm đặt lên bàn thờ mẹ. Anh tự
mình vo gạo, tự mình nhóm bếp rơm. Loay hoay một hồi. Bếp nhà đầy khói. Và khói...
(Trích Chuyến tàu vé ngắn, Hoàng Công Danh, NXB Trẻ, TP. HCM, 2015, tr. 49)
Câu 1. Xác định nhân vật chính trong đoạn trích trên.
Câu 2. Tình cảm của người mẹ dành cho con cháu được thể hiện qua những chi tiết nào
trong đoạn (1)?
Câu 3. Khi mẹ đã mất, người con trai thèm được nghe câu nói gì của mẹ?
Câu 4. Hãy tóm tắt ngắn gọn các sự kiện chính của đoạn trích trên theo trật tự thời gian?
Câu 5. Theo bạn, chủ đề chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 6. Qua nhân vật người con dâu, tác giả thể hiện thái độ như thế nào đối với tình người
trong xã hội hiện nay?
Câu 7. Bạn có đồng tình với lối sống của những người con trong đoạn trích trên không? Vì
sao?
Câu 8. Nhận xét của bạn về ý nghĩa, giá trị của đoạn trích trên?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết một bài nghị luận (khoảng 500 chữ) với nhan đề: Hãy trân trọng những điều
bình dị, giản đơn trong cuộc sống.
-------HẾT-------
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ
TỔ VĂN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn, Lớp 11
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát
đề)
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Nhân vật chính trong đoạn trích trên là: người con trai/ nhân vật “anh”.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án (0,5 điểm).
- HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
Tình cảm của người mẹ dành cho con cháu được thể hiện qua những chi
tiết miêu tả: hành động “đon đả chạy ra tận ngõ đón; tay phải bà cắp
bồng đứa cháu nội, tay trái vẫn chèo móc thêm một túi xách”; lời nói
“để mẹ đi nấu cơm cho ăn; để mẹ đi pha nước chanh cho bây uống”.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời được 02 chi tiết trở lên ( 0,5 điểm).
- HS trả lời được 01 chi tiết (0,25 điểm).
- HS không trả lời hoặc trả lời sai (0,0 điểm).
Khi mẹ đã mất, người con trai thèm nghe câu nói: “không ai thương
bằng cơm thương”.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án (0,5 điểm).
- HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
Tóm tắt ngắn gọn các sự kiện chính theo trật tự thời gian:
(1) Bốn năm từ ngày lấy vợ, anh con trai mới đưa gia đình về quê ăn
Tết, người mẹ vui mừng vì được sum vầy với con cháu.
(2) Thương con, sáng nào bà mẹ cũng dậy sớm để nhóm lửa nấu cơm.
Nhưng gia đình người con trai không ai muốn ăn cả do ở thành phố đã
quen ăn bún, cháo.
(3) Bà mẹ vì quan tâm, lo lắng cho các con, nên mỗi sáng vẫn dậy nhóm
bếp nấu cơm. Ngày người con trai đưa gia đình trở lại Sài Gòn, bà vẫn
cặm cụi dậy sớm làm gà và nấu cơm bỏ vào cà mèn cho con cháu mang
theo.
( 4) Qua tháng ba, nghe tin mẹ ốm, anh vội trở về nhưng ít hôm thì mẹ
mất, anh tiếc nuối, ân hận, vì từ nay sẽ không còn được ăn cơm mẹ nấu,
được nghe câu: “không ai thương bằng cơm thương”.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời được các sự kiện chính tương tự đáp án (1,0 điểm).
- HS trả lời được 2-3 sự kiện chính tương tự đáp án ( 0,5-0,75 điểm).
- HS trả lời được 1 sự kiện chính tương tự đáp án (0,25 điểm).
- HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
Chủ đề của đoạn trích trên: có những điều bình dị, giản đơn trong cuộc
sống nhưng ta vô tình bỏ quên, không trân trọng để đến khi mất đi mới
thấy ý nghĩa rồi ân hận, nhớ tiếc khôn nguôi.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời tương tự đáp án (1,0 điểm).
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
6
7
8
II
- HS trả lời được ½ ý tương tự đáp án (0,5 điểm)
- HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
- Tác giả chú ý miêu tả thái độ, lời nói người con dâu: Bún nuốt chả trôi
nữa là cơm, có mà sức Thánh Gióng mới nuốt trôi, định đem đi đổ...
- Qua nhân vật người con dâu, tác giả thể hiện thái độ không đồng tình
với nhân vật, ngầm ý phê phán thái độ vô cảm, hời hợt, thiếu tình người
của cô.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời tương tự như đáp án (1,0 điểm).
- HS trả lời tương tự ý 01 của đáp án (0,25 điểm).
- HS trả lời tương tự ý 02 của đáp án (1,0 điểm).
- HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời theo những hướng khác miễn là hợp lý,
thuyết phục.
- HS bày tỏ quan điểm: đồng tình, không đồng tình hoặc vừa đồng tình
vừa không đồng tình.
- Lý giải (sau đây là một số gợi ý):
+ Đồng tình lối sống của những người con vì cuộc sống ngày càng phát
triển, có những điều không còn phù hợp với cuộc sống hiện đại (người
mẹ nấu cơm bằng rơm vào bữa sáng, cho rằng: không ai thương bằng
cơm thương); giữa người mẹ và những đứa con có khoảng cách thể hệ
nên có sự khác biệt trong suy nghĩ, lối sống.
+ Không đồng tình vì những người con chưa thấu hiểu mẹ, chưa biết
trân trọng những điều bình dị. Dù cuộc sống có phát triển, có sự khác
biệt trong suy nghĩ, trong lối sống giữa các thế hệ thì tình cảm, sự gắn
kết trong gia đình, những điều bình dị trong cuộc sống… vẫn là điều
quan trọng mà mỗi người chúng ta cần trân trọng, nâng niu.
Hướng dẫn chấm:
- HS thể hiện quan điểm cá nhân (0,25 điểm) và lý giải thuyết phục (0,75
điểm).
- HS thể hiện được quan điểm nhưng lý giải chưa thuyết phục (0,5-0,75
điểm).
- HS thể hiện quan điểm nhưng chưa lý giải được (0,25 điểm).
- HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời theo những hướng khác miễn là hợp lý,
thuyết phục.
- Đoạn trích giản dị, mộc mạc nhưng có giá trị sâu sắc, gợi những nghĩ
suy, trăn trở của con người về cuộc sống, đồng thời chuyển tải thông
điệp ý nghĩa: Hãy trân trọng những điều bình dị, giản đơn trong cuộc
sống, trân trọng tình cảm gia đình…
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời tương tự như đáp án (0,5 điểm).
- HS trả lời nhưng chưa thuyết phục (0,25 điểm).
- HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời theo những hướng khác miễn là hợp lý,
thuyết phục.
VIẾT: Viết một bài nghị luận (khoảng 500 chữ) với nhan đề: Hãy
trân trọng những điều bình dị, giản đơn trong cuộc sống .
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái
quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
1,0
1,0
0,5
4,0
0,25
0,25
I+II
Hãy trân trọng những điều bình dị, giản đơn trong cuộc sống.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
2,5
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng. Dưới đây
là một vài gợi ý:
* Giới thiệu được vấn đề nghị luận: Hãy trân trọng những điều bình dị,
giản đơn trong cuộc sống.
* Triển khai vấn đề nghị luận (có thể tham khảo những định hướng sau):
- Hiện nay, một bộ phận con người đang chạy theo lối sống thực dụng,
xa hoa, bỏ qua những điều bình dị, gần gũi quanh mình.
- Biết trân trọng những điều bình dị, giản đơn là lối sống mang nhiều ý
nghĩa: giúp con người biết quý trọng, nâng niu những gì mình đang có;
biết yêu thương, sẻ chia, tìm hạnh phúc từ những điều đơn giản; đời sống
tinh thần vì thế sẽ phong phú, lạc quan, tránh được những suy nghĩ tiêu
cực….Trân trọng những điều bình dị, giản đơn là lối sống đẹp, là cách
sống để chúng ta thể hiện lòng biết ơn cuộc đời, để thêm yêu cuộc sống.
- Tuy nhiên, sống bình dị, giản đơn không có nghĩa là sống tẻ nhạt, lạc
hậu, bằng lòng. Mỗi người cần có ước mơ, hoài bão để làm mục tiêu
phấn đấu, để hoàn thiện bản thân. Những điều bình dị, giản đơn cũng sẽ
góp phần tạo nên những điều lớn lao, vĩ đại trong cuộc đời.
* Khẳng định lại vấn đề nghị luận: Khẳng định giá trị của lối sống biết
trân trọng những điều bình dị, giản đơn trong cuộc sống.
Hướng dẫn chấm:
- Bàn luận thuyết phục, đáp ứng tốt yêu cầu đề: 2,5 điểm.
- Bàn luận được nhưng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đề:1,5 điểm 2,25 điểm.
- Bàn luận chung chung, chưa đi vào ý nghĩa : 1,0 điểm - 1,25 điểm.
- Bàn luận có ý nhưng thiếu thuyết phục: 0,5 điểm- 0,75 điểm
- Bàn luận chưa đạt, lạc đề: 0,0 điểm
* Lưu ý: Học sinh có thể triển khai, diễn đạt theo những hướng khác
miễn là hợp lý, thuyết phục.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn 0,5
đạt mới mẻ.
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
mẻ.
- Có dẫn chứng thuyết phục.
Hướng dẫn chấm: Học sinh thực hiện được 1trong 2 nội dung trên thì
cho điểm tối đa.
10,0
Tổ Ngữ văn
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 1
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 11, NĂM HỌC 2023- 2024
Thời gian làm bài: 90 phút
I.KHUNG MA TRẬN ĐỀ TỰ LUẬN
TT
Kĩ
năng
Nội dung kiến thức / Đơn vị
kĩ năng
1
Đọc
1.Truyện ngắn/ tiểu thuyết hiện
đại
2.Truyện thơ dân gian, truyện
thơ Nôm
2
Viết
Viết văn bản nghị luận về một
vấn đề xã hội.
Tổng
Tỉ lệ%
Mức độ nhận thức
Nhận
Thông Vận Vận dụng
biết
hiểu
dụng cao
3
3
1
1
Tỉ lệ
1*
1*
1*
40
25%
70%
45%
20% 10%
30%
1*
60
100
II.BẢN ĐẶC TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
TT
1
Kĩ năng Đơn vị
kiến
thức/Kĩ
năng
Đọc
hiểu
1.Truyện
ngắn/ tiểu
thuyết
hiện đại
Mức độ đánh giá
Số lượng câu hỏi theo
mức độ nhận thức
Nhận Thông Vận
biết
hiểu
dụng
Nhận biết:
3 câu
- Nhận biết được đề tài,
câu chuyện, sự kiện, chi
tiết tiêu biểu, không gian,
thời gian, nhân vật trong
truyện ngắn/ tiểu thuyết
hiện đại.
- Nhận biết được người kể
chuyện (ngôi thứ ba hoặc
ngôi thứ nhất), lời người
kể chuyện, lời nhân vật
trong truyện ngắn/ tiểu
thuyết hiện đại.
- Nhận biết được điểm
nhìn, sự thay đổi điểm
nhìn; sự nối kết giữa lời
người kể chuyện và lời của
nhân vật.
- Nhận biết một số đặc
điểm của ngôn ngữ văn
học trong truyện ngắn/ tiểu
thuyết hiện đại.
Thông hiểu:
3 câu
1 câu
Vận
dụng
cao
1 câu
Tổng
(%)
60
2.Truyện
thơ dân
gian,
truyện
thơ Nôm
- Tóm tắt được cốt truyện
của truyện ngắn/ tiểu
thuyết hiện đại.
- Phân tích, lí giải được
mối quan hệ của các sự
việc, chi tiết trong tính
chỉnh thể của tác phẩm.
- Phân tích được đặc điểm,
vị trí, vai trò của của nhân
vật trong truyện ngắn/ tiểu
thuyết hiện đại; lí giải
được ý nghĩa của nhân vật.
- Nêu được chủ đề (chủ đề
chính và chủ đề phụ trong
văn bản nhiều chủ đề) của
tác phẩm.
- Phân tích và lí giải được
thái độ và tư tưởng của tác
giả thể hiện trong văn bản.
- Phát hiện và lí giải được
các giá trị văn hóa, triết lí
nhân sinh của tác phẩm.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác
động của văn bản tới quan
niệm, cách nhìn của cá
nhân với văn học và cuộc
sống.
- Thể hiện thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình
với các vấn đề đặt ra từ văn
bản.
Vận dụng cao:
- Vận dụng kinh nghiệm
đọc, trải nghiệm về cuộc
sống, hiểu biết về lịch sử
văn học để nhận xét, đánh
giá ý nghĩa, giá trị của tác
phẩm.
- So sánh được hai văn
bản văn học cùng đề tài ở
các giai đoạn khác nhau;
liên tưởng, mở rộng vấn
đề để hiểu sâu hơn với tác
phẩm.
Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài,
câu chuyện, chi tiết tiêu
biểu, nhân vật trong
truyện thơ dân gian/
truyện thơ Nôm.
- Nhận biết được người kể
chuyện trong truyện thơ
dân gian/ truyện thơ Nôm.
- Nhận biết được ngôn
ngữ độc thoại, đối thoại,
độc thoại nội tâm và các
biện pháp nghệ thuật
trong truyện thơ dân gian/
truyện thơ Nôm.
- Nhận biết một số đặc
điểm của ngôn ngữ văn
học trong truyện thơ dân
gian/ truyện thơ Nôm.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện
của đoạn trích/ tác phẩm.
- Phân tích được đặc
điểm, vai trò của của cốt
truyện, nhân vật, chi tiết
trong truyện thơ dân gian/
truyện thơ Nôm.
- Phân tích, lí giải được ý
nghĩa của ngôn ngữ, bút
pháp nghệ thuật trong
truyện thơ dân gian/
truyện thơ Nôm.
- Nêu được chủ đề (chủ
đề chính và chủ đề phụ
trong văn bản có nhiều
chủ đề), tư tưởng, thông
điệp của truyện thơ dân
gian/ truyện thơ Nôm.
- Phân tích và lí giải được
thái độ và tư tưởng của
tác giả trong truyện thơ
dân gian/ truyện thơ Nôm.
- Phân tích được một số
đặc điểm của ngôn ngữ
văn học trong truyện thơ
dân gian/ truyện thơ Nôm.
- Phát hiện và lí giải được
các giá trị nhân văn, triết
lí nhân sinh từ truyện thơ
dân gian/ truyện thơ Nôm.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay
tác động của văn bản đối
với quan niệm, cách nhìn
của cá nhân đối với văn
học và cuộc sống.
- Thể hiện thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình
2
Viết
Viết văn
bản nghị
luận về
một vấn
đề xã hội
với các vấn đề đặt ra
trong truyện thơ dân gian/
truyện thơ Nôm.
Vận dụng cao:
- Vận dụng kinh nghiệm
đọc, trải nghiệm về cuộc
sống, hiểu biết về lịch sử
văn học để nhận xét, đánh
giá ý nghĩa, giá trị của
truyện thơ dân gian/
truyện thơ Nôm.
- So sánh được sự giống
và khác nhau giữa các văn
bản truyện thơ; liên
tưởng, mở rộng vấn đề để
hiểu sâu hơn với tác
phẩm.
Nhận biết:
1*
- Xác định được yêu cầu
về nội dung và hình thức
của bài văn nghị luận.
- Mô tả được vấn đề xã
hội và những dấu hiệu,
biểu hiện của vấn đề xã
hội trong bài viết.
- Xác định rõ được mục
đích, đối tượng nghị luận.
- Đảm bảo cấu trúc, bố
cục của một văn bản nghị
luận.
Thông hiểu:
- Giải thích được những
khái niệm liên quan đến
vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm
và hệ thống các luận
điểm.
- Kết hợp được lí lẽ và
dẫn chứng để tạo tính chặt
chẽ, logic của mỗi luận
điểm.
- Cấu trúc chặt chẽ, có mở
đầu và kết thúc gây ấn
tượng; sử dụng các lí lẽ và
bằng chứng thuyết phục,
chính xác, tin cậy, thích
hợp, đầy đủ; đảm bảo
chuẩn chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng:
1*
1*
1*
40
- Đánh giá được ý nghĩa,
ảnh hưởng của vấn đề đối
với con người, xã hội.
- Nêu được những bài
học, những đề nghị,
khuyến nghị rút ra từ vấn
đề bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các
phương thức miêu tả, biểu
cảm, tự sự,… để tăng sức
thuyết phục cho bài viết.
- Vận dụng hiệu quả
những kiến thức Tiếng
Việt lớp 11 để tăng tính
thuyết phục, sức hấp dẫn
cho bài viết.
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
30%
70%
40%
20%
30%
10%
* Ghi chú:
- Tổng số câu hỏi do người ra đề căn cứ vào hình thức kiểm tra để lựa chọn số
lượng phù hợp trên cơ sở đảm bảo: 60-70% tỉ lệ điểm câu hỏi nhận biết và hiểu; 30 –
40% tỉ lệ điểm cho câu hỏi vận dụng và vận dụng cao.
- Kĩ năng viết có 01 câu bao gồm cả 04 cấp độ; các cấp độ và cách tính điểm của
mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án - Hướng dẫn chấm.
- Những đơn vị kiến thức, kĩ năng không có trong ma trận đề kiểm tra định kì
(nói và nghe, viết báo cáo nghiên cứu,…) sẽ được thực hiện ở các bài kiểm tra thường
xuyên hoặc tích hợp trong các sản phẩm dự án học tập.
- Kiến thức Tiếng Việt thực hành, lịch sử văn học, tác gia văn học được tích hợp
trong đọc hiểu và tạo lập văn bản.
100%
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ
TỔ VĂN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề kiểm tra có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn, Lớp 11
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ..............................................................................................................................
SBD:…………………………….… Lớp ..............................................................................
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
CƠM MÙI KHÓI BẾP
(1) Bốn năm từ ngày lấy vợ, Tết này anh mới đưa được cả vợ và con về quê. Từ Sài
Gòn về miền Trung không hẳn quá xa, nhưng vì có đứa con nhỏ nên chuyện đi lại khó khăn.
Mấy lần trước anh chỉ về một mình, dăm hôm lại trở vào. Lần này cả nhà mới được về quê,
cho đứa con ăn Tết quê nội lần đầu.
Bà mẹ ngoài sáu mươi đon đả chạy ra tận ngõ đón. Lưng bà đã bắt đầu cong hình đòn
gánh. Tay phải bà cắp bồng đứa cháu nội, tay trái vẫn chèo móc thêm một túi xách. Đặt
xong đồ đạc vào góc nhà, bà bảo:“Chắc bây đói bụng rồi, để mẹ đi nấu cơm cho ăn”. Cô
con dâu còn mệt hơi xe đáp: “Chúng con ghé ăn trên thị xã rồi mới về đây”. Nói xong cô
quay sang chồng:“Bún nuốt chả trôi nữa là cơm”.
Bà hơi chạnh lòng:“Về tới xứ mình rồi còn ăn chi dọc đường dọc sá cho tốn tiền. Thôi
ra rửa ráy, để mẹ đi pha nước chanh cho bây uống. Chanh vườn nhà mình chứ không phải
chanh Tàu đâu. Uống vô cái khỏe liền”.[…]
*
(2) Hôm sau bà lọ mọ dậy từ lúc trời chưa hửng sáng, nhóm lửa rơm, bắc nồi cơm.
Thằng cháu nội ba tuổi chạy xuống thấy khói bếp bốc ngùn ngùn, khiếp quá hét toáng
lên:“Cháy nhà”.
Anh chị đang ngủ giật mình vùng dậy. Anh bảo nhà đã có bếp gas, mẹ nấu gì thứ rơm
đó nữa cho cực.
Bà cười:“Tụi bây ăn cơm nồi cơm điện thành phố quen rồi, về quê mẹ nấu cơm lửa
rơm cho thơm mùi đồng mùi rạ. Mà cơm nấu rơm mới có miếng cháy ăn giòn. Mấy hồi anh
nhỏ, bữa ăn không có miếng cơm cháy là giãy nảy lên bướng bỉnh chẳng chịu ăn. Nhớ
không?”.[…]
Cô con dâu bảo:“Mẹ bày ra nấu bữa sáng làm gì cho cực. Chúng con ra quán ăn
miếng là rồi việc”.
“Bây nói chi lạ. Ăn uống phải đàng hoàng chớ. Bữa sáng là quan trọng lắm. Không ai
thương bằng cơm thương đâu con. Ăn cơm chắc bụng no lâu. Mấy cái thứ bún cháo nước
õng ệu, chỉ nhoáng là đói lại liền à” - Bà vừa san cơm ra chén vừa nói.
Ba chén cơm trắng, đĩa cá đồng kho nghệ. Anh háy mắt qua vợ ý bảo ăn đi, ăn lấy lòng
mẹ một miếng. Chị lại háy mắt qua anh lắc đầu, có mà sức Thánh Gióng mới nuốt trôi.
Thằng cu con nhìn chằm chằm chén cơm. Cuối cùng chỉ có anh trệu trạo làm được ba
miếng, như là ăn tượng trưng cho mỗi người một miếng. Tranh thủ lúc mẹ đi ra giếng, anh
lùa cả ba chén cơm trắng vào lại nồi.
Sáng hôm sau bà lại dậy sớm. Lại nhóm bếp rơm nấu cơm. Xong bữa nồi cơm không
vơi được là mấy, vẫn đầy như lòng mẹ. Anh gắng ăn được nửa chén. Chén lòng san đôi cho
mẹ cho vợ. Anh dối mẹ chở vợ con đi xem chợ tết, đi thăm thú làng quê, thực chất là để ghé
quán cho vợ con ăn bún ăn cháo.[…]
Chưa hết Tết, mới ngày mùng bốn anh lại phải đưa vợ con vào Sài Gòn. Bà mẹ dậy
sớm làm gà, nấu cơm. Vẫn một mình bà cặm cụi với cái bếp. Bà xúc đầy đơm cơm vào
chiếc cà mèn. Gà luộc cho vào hộp đựng. “Bây đem lên xe mà ăn. Cơm dọc đường dọc sá
không ngon đâu”.
Con cháu lên taxi rồi bà còn dặn theo:“Vào trong nhớ ăn uống đàng hoàng nghe bây.
Đừng bỏ bữa sáng. Không ai thương bằng cơm thương”.
Vào tới Sài Gòn cà mèn cơm vẫn còn một nửa. Vợ định đem đi đổ. Anh can bảo để đấy,
phơi khô cất giữ làm kỷ niệm.
*
(3) Qua tháng ba nghe tin mẹ bệnh, anh tức tốc về nhà. Nằm trên giường, gặp con câu
đầu tiên bà hỏi:“Con ăn chi chưa? Mẹ không bắc cơm được. Thôi ra đầu chợ ăn tạm. Bữa
nào khỏe mẹ nấu cơm cho ăn. Tội nghiệp”.
Nhưng mẹ không khỏe nữa, yếu dần, được thêm hai bữa thì nhắm mắt.
Đưa mẹ ra đồng xong, về nhà nhìn chén cơm trắng đặt trên bàn thờ, anh thấy nhói
lòng. Ân hận. Thế là hết cơ hội được ăn với mẹ một chén cơm sáng thật đầy, để nghe mẹ
nói câu “không ai thương bằng cơm thương”. Tiếc nuối. Thèm miếng cơm cháy mẹ nấu
quá. Giòn và thơm, mùi hương đồng mùi nước quê, cả mùi khói bếp. Chỉ có mẹ mới nấu
được miếng cơm cháy ngon như thế.
Hôm lên đường vào Sài Gòn, anh dậy sớm nấu chén cơm đặt lên bàn thờ mẹ. Anh tự
mình vo gạo, tự mình nhóm bếp rơm. Loay hoay một hồi. Bếp nhà đầy khói. Và khói...
(Trích Chuyến tàu vé ngắn, Hoàng Công Danh, NXB Trẻ, TP. HCM, 2015, tr. 49)
Câu 1. Xác định nhân vật chính trong đoạn trích trên.
Câu 2. Tình cảm của người mẹ dành cho con cháu được thể hiện qua những chi tiết nào
trong đoạn (1)?
Câu 3. Khi mẹ đã mất, người con trai thèm được nghe câu nói gì của mẹ?
Câu 4. Hãy tóm tắt ngắn gọn các sự kiện chính của đoạn trích trên theo trật tự thời gian?
Câu 5. Theo bạn, chủ đề chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 6. Qua nhân vật người con dâu, tác giả thể hiện thái độ như thế nào đối với tình người
trong xã hội hiện nay?
Câu 7. Bạn có đồng tình với lối sống của những người con trong đoạn trích trên không? Vì
sao?
Câu 8. Nhận xét của bạn về ý nghĩa, giá trị của đoạn trích trên?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết một bài nghị luận (khoảng 500 chữ) với nhan đề: Hãy trân trọng những điều
bình dị, giản đơn trong cuộc sống.
-------HẾT-------
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ
TỔ VĂN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn, Lớp 11
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát
đề)
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Nhân vật chính trong đoạn trích trên là: người con trai/ nhân vật “anh”.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án (0,5 điểm).
- HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
Tình cảm của người mẹ dành cho con cháu được thể hiện qua những chi
tiết miêu tả: hành động “đon đả chạy ra tận ngõ đón; tay phải bà cắp
bồng đứa cháu nội, tay trái vẫn chèo móc thêm một túi xách”; lời nói
“để mẹ đi nấu cơm cho ăn; để mẹ đi pha nước chanh cho bây uống”.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời được 02 chi tiết trở lên ( 0,5 điểm).
- HS trả lời được 01 chi tiết (0,25 điểm).
- HS không trả lời hoặc trả lời sai (0,0 điểm).
Khi mẹ đã mất, người con trai thèm nghe câu nói: “không ai thương
bằng cơm thương”.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án (0,5 điểm).
- HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
Tóm tắt ngắn gọn các sự kiện chính theo trật tự thời gian:
(1) Bốn năm từ ngày lấy vợ, anh con trai mới đưa gia đình về quê ăn
Tết, người mẹ vui mừng vì được sum vầy với con cháu.
(2) Thương con, sáng nào bà mẹ cũng dậy sớm để nhóm lửa nấu cơm.
Nhưng gia đình người con trai không ai muốn ăn cả do ở thành phố đã
quen ăn bún, cháo.
(3) Bà mẹ vì quan tâm, lo lắng cho các con, nên mỗi sáng vẫn dậy nhóm
bếp nấu cơm. Ngày người con trai đưa gia đình trở lại Sài Gòn, bà vẫn
cặm cụi dậy sớm làm gà và nấu cơm bỏ vào cà mèn cho con cháu mang
theo.
( 4) Qua tháng ba, nghe tin mẹ ốm, anh vội trở về nhưng ít hôm thì mẹ
mất, anh tiếc nuối, ân hận, vì từ nay sẽ không còn được ăn cơm mẹ nấu,
được nghe câu: “không ai thương bằng cơm thương”.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời được các sự kiện chính tương tự đáp án (1,0 điểm).
- HS trả lời được 2-3 sự kiện chính tương tự đáp án ( 0,5-0,75 điểm).
- HS trả lời được 1 sự kiện chính tương tự đáp án (0,25 điểm).
- HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
Chủ đề của đoạn trích trên: có những điều bình dị, giản đơn trong cuộc
sống nhưng ta vô tình bỏ quên, không trân trọng để đến khi mất đi mới
thấy ý nghĩa rồi ân hận, nhớ tiếc khôn nguôi.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời tương tự đáp án (1,0 điểm).
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
6
7
8
II
- HS trả lời được ½ ý tương tự đáp án (0,5 điểm)
- HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
- Tác giả chú ý miêu tả thái độ, lời nói người con dâu: Bún nuốt chả trôi
nữa là cơm, có mà sức Thánh Gióng mới nuốt trôi, định đem đi đổ...
- Qua nhân vật người con dâu, tác giả thể hiện thái độ không đồng tình
với nhân vật, ngầm ý phê phán thái độ vô cảm, hời hợt, thiếu tình người
của cô.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời tương tự như đáp án (1,0 điểm).
- HS trả lời tương tự ý 01 của đáp án (0,25 điểm).
- HS trả lời tương tự ý 02 của đáp án (1,0 điểm).
- HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời theo những hướng khác miễn là hợp lý,
thuyết phục.
- HS bày tỏ quan điểm: đồng tình, không đồng tình hoặc vừa đồng tình
vừa không đồng tình.
- Lý giải (sau đây là một số gợi ý):
+ Đồng tình lối sống của những người con vì cuộc sống ngày càng phát
triển, có những điều không còn phù hợp với cuộc sống hiện đại (người
mẹ nấu cơm bằng rơm vào bữa sáng, cho rằng: không ai thương bằng
cơm thương); giữa người mẹ và những đứa con có khoảng cách thể hệ
nên có sự khác biệt trong suy nghĩ, lối sống.
+ Không đồng tình vì những người con chưa thấu hiểu mẹ, chưa biết
trân trọng những điều bình dị. Dù cuộc sống có phát triển, có sự khác
biệt trong suy nghĩ, trong lối sống giữa các thế hệ thì tình cảm, sự gắn
kết trong gia đình, những điều bình dị trong cuộc sống… vẫn là điều
quan trọng mà mỗi người chúng ta cần trân trọng, nâng niu.
Hướng dẫn chấm:
- HS thể hiện quan điểm cá nhân (0,25 điểm) và lý giải thuyết phục (0,75
điểm).
- HS thể hiện được quan điểm nhưng lý giải chưa thuyết phục (0,5-0,75
điểm).
- HS thể hiện quan điểm nhưng chưa lý giải được (0,25 điểm).
- HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời theo những hướng khác miễn là hợp lý,
thuyết phục.
- Đoạn trích giản dị, mộc mạc nhưng có giá trị sâu sắc, gợi những nghĩ
suy, trăn trở của con người về cuộc sống, đồng thời chuyển tải thông
điệp ý nghĩa: Hãy trân trọng những điều bình dị, giản đơn trong cuộc
sống, trân trọng tình cảm gia đình…
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời tương tự như đáp án (0,5 điểm).
- HS trả lời nhưng chưa thuyết phục (0,25 điểm).
- HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm).
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời theo những hướng khác miễn là hợp lý,
thuyết phục.
VIẾT: Viết một bài nghị luận (khoảng 500 chữ) với nhan đề: Hãy
trân trọng những điều bình dị, giản đơn trong cuộc sống .
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái
quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
1,0
1,0
0,5
4,0
0,25
0,25
I+II
Hãy trân trọng những điều bình dị, giản đơn trong cuộc sống.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
2,5
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng. Dưới đây
là một vài gợi ý:
* Giới thiệu được vấn đề nghị luận: Hãy trân trọng những điều bình dị,
giản đơn trong cuộc sống.
* Triển khai vấn đề nghị luận (có thể tham khảo những định hướng sau):
- Hiện nay, một bộ phận con người đang chạy theo lối sống thực dụng,
xa hoa, bỏ qua những điều bình dị, gần gũi quanh mình.
- Biết trân trọng những điều bình dị, giản đơn là lối sống mang nhiều ý
nghĩa: giúp con người biết quý trọng, nâng niu những gì mình đang có;
biết yêu thương, sẻ chia, tìm hạnh phúc từ những điều đơn giản; đời sống
tinh thần vì thế sẽ phong phú, lạc quan, tránh được những suy nghĩ tiêu
cực….Trân trọng những điều bình dị, giản đơn là lối sống đẹp, là cách
sống để chúng ta thể hiện lòng biết ơn cuộc đời, để thêm yêu cuộc sống.
- Tuy nhiên, sống bình dị, giản đơn không có nghĩa là sống tẻ nhạt, lạc
hậu, bằng lòng. Mỗi người cần có ước mơ, hoài bão để làm mục tiêu
phấn đấu, để hoàn thiện bản thân. Những điều bình dị, giản đơn cũng sẽ
góp phần tạo nên những điều lớn lao, vĩ đại trong cuộc đời.
* Khẳng định lại vấn đề nghị luận: Khẳng định giá trị của lối sống biết
trân trọng những điều bình dị, giản đơn trong cuộc sống.
Hướng dẫn chấm:
- Bàn luận thuyết phục, đáp ứng tốt yêu cầu đề: 2,5 điểm.
- Bàn luận được nhưng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đề:1,5 điểm 2,25 điểm.
- Bàn luận chung chung, chưa đi vào ý nghĩa : 1,0 điểm - 1,25 điểm.
- Bàn luận có ý nhưng thiếu thuyết phục: 0,5 điểm- 0,75 điểm
- Bàn luận chưa đạt, lạc đề: 0,0 điểm
* Lưu ý: Học sinh có thể triển khai, diễn đạt theo những hướng khác
miễn là hợp lý, thuyết phục.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn 0,5
đạt mới mẻ.
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
mẻ.
- Có dẫn chứng thuyết phục.
Hướng dẫn chấm: Học sinh thực hiện được 1trong 2 nội dung trên thì
cho điểm tối đa.
10,0
 





