Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ
VĂN 11, KT CUỐI KÌ I 2023-2024.

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:01' 25-03-2024
Dung lượng: 50.2 KB
Số lượt tải: 4
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:01' 25-03-2024
Dung lượng: 50.2 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT TT.HUẾ
TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ:
KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023- 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Tạm biệt Huế
Bởi vì em dắt anh lên những ngôi đền cổ
Chén ngọc giờ chìm dưới đáy sông sâu
Những lăng tẩm như hoàng hôn chống lại ngày quên lãng
Mặt trời vàng và mắt em nâu.
Xin chào Huế một lần anh đến
Để ngàn lần anh nhớ trong mơ
Em rất thực nắng thì mờ ảo
Xin đừng lầm em với cố đô.
Áo trắng hỡi thuở tìm em không thấy
Nắng mênh mang mấy nhịp Tràng Tiền
Nón rất Huế nhưng đời không phải thế
Mặt trời lên từ phía nón em nghiêng.
Nhịp cầu cong và con đường thẳng
Một đời anh tìm mãi Huế nơi đâu
Con sông dùng dằng con sông không chảy
Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu.
Tạm biệt Huế với em là tiễn biệt
Hải Vân ơi xin người đừng tắt ngọn sao khuya
Tạm biệt nhé chiếc hôn thầm lặng
Anh trở về hóa đá phía bên kia.
(Tạm biệt Huế, Thu Bồn, 100 bài thơ chọn lọc thế kỉ XX,
Nhà xuất bản Hội nhà văn, 2007, tr 16-17)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ trên.
Câu 2. Tìm những hình ảnh miêu tả vẻ đẹp xứ Huế trong khổ thơ:
Bởi vì em dắt anh lên những ngôi đền cổ
Chén ngọc giờ chìm dưới đáy sông sâu
Những lăng tẩm như hoàng hôn chống lại ngày quên lãng
Mặt trời vàng và mắt em nâu.
Câu 3. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ: Áo trắng hỡi thuở tìm em
không thấy.
Câu 4. Hình ảnh con sông trong hai dòng thơ “ Con sông dùng dằng con sông không
chảy/ Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu “ gợi cho người đọc ấn tượng, liên tưởng gì?
Câu 5. Anh / chị hãy phân tích một hình ảnh mang tính tượng trưng rõ nét trong bài thơ.
Câu 6. Phân tích ý nghĩa của hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường được thể
hiện trong dòng thơ : Nón rất Huế nhưng đời không phải thế.
Câu 7. Bài thơ giúp anh/chị có thêm cảm nhận gì về những giá trị tạo nên vẻ đẹp, dấu ấn
của một vùng quê ?
Câu 8. Nhận xét giá trị thẩm mĩ của tứ thơ đối với sự phát hiện độc đáo của nhà thơ về
cuộc sống và con người.
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết một bài luận (khoảng 500- 800 chữ ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về cách
đứng lên sau thất bại trong cuộc sống.
……………….Hết…………………………
Học sinh không được sử dụng tài liệụ. Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
SỞ GD&ĐT TT.HUẾ
TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
Phần
I
Câu
1
2
3
4
KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát
đề
(Đáp án và Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Xác định nhân vật trữ tình của bài thơ :
+ Nhân vật: anh ( chàng trai )
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án: 0.5 điểm
+Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
Tìm những hình ảnh miêu tả vẻ đẹp xứ Huế trong khổ
thơ đầu:
Bởi vì em dắt anh lên những ngôi đền cổ
Chén ngọc giờ chìm dưới đáy sông sâu
Những lăng tẩm như hoàng hôn chống lại ngày quên lãng
Mặt trời vàng và mắt em nâu.
- Hình ảnh miêu tả về phong cảnh xứ Huế trong khổ thơ:
ngôi đền cổ, chén ngọc, lăng tẩm, mặt trời vàng, mắt em
nâu.
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời từ 3- 5 hình ảnh: 0.5 điểm
+ Học sinh trả lời 1-2 hình ảnh: 0.25 điểm
+Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ:
Áo trắng hỡi thuở tìm em không thấy
+Biện pháp tư từ: hoán dụ (áo trắng): người con gái Huế.
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án: 0.5 điểm
+ Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
Hình ảnh con sông trong hai dòng thơ Con sông dùng
dằng con sông không chảy / Sông chảy vào lòng nên Huế
rất sâu gợi cho người đọc ấn tượng, liên tưởng:
+ Gợi vẻ đẹp thiên nhiên, nét riêng của xứ Huế thơ mộng,
trữ tình.
+ Gợi dòng sông của tâm hồn, tính cách con người xứ Huế
kín đáo, sâu sắc, thâm trầm…
- Hướng dẫn chấm:
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
1,0
5
6
+ Học sinh trả lời đúng: 1.0 điểm
+ Học sinh trả lời 1 ý: 0,75 điểm
+Học sinh trả lời sai: 0,0 điểm
Phân tích một hình ảnh mang tính tượng trưng rõ nét
trong bài thơ.
HS có thể chọn và làm rõ một hình ảnh mang tính tượng
trưng trong bài thơ. Cần đảm bảo yêu cầu:
+ Xác định hình ảnh mang tính tượng trưng.
+ Phân tích hình ảnh có sự chứa đựng nhiều tầng nghĩa và
gợi cảm nhận đa chiều.
Một số gợi ý:
- Hình ảnh tượng trưng: áo trắng, con sông dùng dằng, hóa
đá, chén ngọc…
+ Hình ảnh áo trắng: để chỉ người con gái Huế quen thuộc
với tà áo dài trắng tinh khôi, duyên dáng, nét đẹp đặc trưng
cho xứ Huế thơ mộng.
- Hình ảnh con sông dùng dằng: chỉ dòng Hương giang trữ
tình, nên thơ, mang vẻ đẹp đặc trưng cho tính cách, tâm hồn
xứ Huế.
- Hóa đá: chỉ sự lưu luyến đến ngẩn ngơ của nhân vật trữ
tình khi rời xa Huế…
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đầy đủ yêu cầu của đáp án: 1.0 điểm
+ Học sinh xác định hình ảnh mang tính tượng trưng: 0.25
điểm
+Học sinh phân tích hình ảnh: 0.75 điểm
+ Học sinh trả lời được nhưng diễn đạt vụng: 0.5 điểm 0.75 điểm
+ Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
Phân tích ý nghĩa của hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn
ngữ thông thường được thể hiện trong câu thơ sau: Nón
rất Huế nhưng đời không phải thế.
- Câu thơ đã chuyển từ loại Huế (danh từ) thành rất Huế
(tính từ).
- Ý nghĩa: câu thơ được cung cấp thêm nét nghĩa mới, tạo
phát hiện bất ngờ về đối tượng “Nón rất Huế “ không chỉ
gợi danh từ riêng chỉ một vùng đất cụ thể mà còn trở thành
nét đẹp đặc trưng, biểu tượng cho vùng đất Huế, cho con
người Huế vừa dịu dàng vừa quyến rũ, nên thơ.
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời như trên: 1,0 điểm
+ Học sinh trả lời được nhưng diễn đạt vụng: 0.5điểm 0.75 điểm.
1,0
1,0
7
8
II
+ Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
Bài thơ giúp cảm nhận về những giá trị tạo nên vẻ đẹp,
dấu ấn của một vùng quê:
Học sinh có thể trả lời theo nhiều cách, miễn sao thuyết
phục, phù hợp với chuẩn mực xã hội.
Sau đây là một gợi ý:
-Vẻ đẹp và dấu ấn của một vùng quê thường thể hiện qua vẻ
đẹp thiên nhiên, vẻ đẹp con người, chiều sâu những giá trị
văn hóa…; Tất cả các giá trị đó tạo nên diện mạo đặc trưng,
ấn tượng khó phai, trở thành niềm thương nỗi nhớ trong
lòng người.
- Hướng dẫn chấm:
+Học sinh trả lời như trên: 1,0 điểm
+Học sinh trả lời được nhưng diễn đạt vụng: 0.5 điểm 0.75 điểm.
+ Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
Nhận xét giá trị thẩm mĩ của tứ thơ đối với phát hiện
độc đáo của nhà thơ về cuộc sống và con người:
- Nhờ có tứ thơ mà người đọc thấy được tổ chức của bài thơ
chặt chẽ: những hình ảnh thơ đều hướng đến nét đặc trưng
về thiên nhiên, về con người, về văn hóa Huế. ( lăng tẩm,
ngôi đền cổ, áo trắng, nhịp Tràng Tiền, nhịp sầu cong, con
sông dùng dằng, Huế rất sâu, nón em nghiêng…)
- Bộc lộ cảm xúc lưu luyến, nhớ thương với thái độ tôn
trọng và một tình yêu sâu nặng của tác giả.
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đúng ý: 0.5 điểm
+Học sinh trả lời được nhưng diễn đạt vụng: 0.25 điểm
+ Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
LÀM VĂN
Viết một bài luận (khoảng 500 chữ ) trình bày suy
nghĩ của anh/chị về cách đứng lên sau thất bại trong
cuộc sống.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức bài văn: Bố cục 3 phần:
mở bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cách đứng lên sau thất
bại trong cuộc sống.
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để
triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm
rõ suy nghĩ, quan điểm của bản thân về vấn đề nghị luận
qua hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng.
1,0
0.5
4,0
0,25
0,25
3,0
Sau đây là gợi ý:
- Đứng lên sau thất bại là điều cần thiết đối với mỗi người
trong cuộc sống.
0.5
- Biểu hiện khi thất bại:
+ Những trạng thái tâm lý tiêu cực khi thất bại: buồn bã,
chán nản, căng thẳng, mệt mỏi,…
+ Khi thất bại con người thường lựa chọn: buông xuôi, từ
bỏ, chìm đắm trong trạng thái cảm xúc tiêu cực hoặc đứng
lên, tiếp tục cố gắng…
2.25
- Cách đứng lên sau thất bại:
+ Cần đối diện với thất bại, nhìn nhận vấn đề, không đỗ lỗi.
+ Cần vượt qua những trạng thái tâm lý tiêu cực bằng
những suy nghĩ lạc quan và niềm tin vào bản thân mình.
+ Cần bình tĩnh tìm nguyên nhân vì sao thất bại / không
thành công.
+ Cần chấp nhận những điều chưa hoàn hảo về bản thân,
bao dung hơn với những khuyết điểm của chính mình.
+ Thay đổi cách thức, phương pháp, trau dồi năng lực bản
thân để không mắc những sai lầm, tránh thất bại.
+ Đặt ra mục tiêu mới với hành động mới sau khi rút kinh
nghiệm từ thất bại.
…
+ Không đồng tình với thái độ bỏ cuộc, buông xuôi hay
chìm đắm mãi vào trạng thái tiêu cực khi thất bại.
0.25
- Khẳng định ý nghĩa vấn đề đối với bản thân:
+Nhận ra thất bại là một phần trong cuộc sống, trong hành
trình tìm đến hạnh phúc, thành công.
+ Đứng lên sau thất bại: là cách ứng xử đúng đắn, thể hiện
hành động, cách nhìn nhận tích cực, bản lĩnh.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá
nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn
đạt mới mẻ.
Tổng điểm
Giáo viên ra đề: Trần Thị Hoài Diễm
Giáo viên phản biện: Dương Nữ Uyên Nữ
0,25
10.0`
TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ:
KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023- 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Tạm biệt Huế
Bởi vì em dắt anh lên những ngôi đền cổ
Chén ngọc giờ chìm dưới đáy sông sâu
Những lăng tẩm như hoàng hôn chống lại ngày quên lãng
Mặt trời vàng và mắt em nâu.
Xin chào Huế một lần anh đến
Để ngàn lần anh nhớ trong mơ
Em rất thực nắng thì mờ ảo
Xin đừng lầm em với cố đô.
Áo trắng hỡi thuở tìm em không thấy
Nắng mênh mang mấy nhịp Tràng Tiền
Nón rất Huế nhưng đời không phải thế
Mặt trời lên từ phía nón em nghiêng.
Nhịp cầu cong và con đường thẳng
Một đời anh tìm mãi Huế nơi đâu
Con sông dùng dằng con sông không chảy
Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu.
Tạm biệt Huế với em là tiễn biệt
Hải Vân ơi xin người đừng tắt ngọn sao khuya
Tạm biệt nhé chiếc hôn thầm lặng
Anh trở về hóa đá phía bên kia.
(Tạm biệt Huế, Thu Bồn, 100 bài thơ chọn lọc thế kỉ XX,
Nhà xuất bản Hội nhà văn, 2007, tr 16-17)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ trên.
Câu 2. Tìm những hình ảnh miêu tả vẻ đẹp xứ Huế trong khổ thơ:
Bởi vì em dắt anh lên những ngôi đền cổ
Chén ngọc giờ chìm dưới đáy sông sâu
Những lăng tẩm như hoàng hôn chống lại ngày quên lãng
Mặt trời vàng và mắt em nâu.
Câu 3. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ: Áo trắng hỡi thuở tìm em
không thấy.
Câu 4. Hình ảnh con sông trong hai dòng thơ “ Con sông dùng dằng con sông không
chảy/ Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu “ gợi cho người đọc ấn tượng, liên tưởng gì?
Câu 5. Anh / chị hãy phân tích một hình ảnh mang tính tượng trưng rõ nét trong bài thơ.
Câu 6. Phân tích ý nghĩa của hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường được thể
hiện trong dòng thơ : Nón rất Huế nhưng đời không phải thế.
Câu 7. Bài thơ giúp anh/chị có thêm cảm nhận gì về những giá trị tạo nên vẻ đẹp, dấu ấn
của một vùng quê ?
Câu 8. Nhận xét giá trị thẩm mĩ của tứ thơ đối với sự phát hiện độc đáo của nhà thơ về
cuộc sống và con người.
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết một bài luận (khoảng 500- 800 chữ ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về cách
đứng lên sau thất bại trong cuộc sống.
……………….Hết…………………………
Học sinh không được sử dụng tài liệụ. Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
SỞ GD&ĐT TT.HUẾ
TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
Phần
I
Câu
1
2
3
4
KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát
đề
(Đáp án và Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Xác định nhân vật trữ tình của bài thơ :
+ Nhân vật: anh ( chàng trai )
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án: 0.5 điểm
+Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
Tìm những hình ảnh miêu tả vẻ đẹp xứ Huế trong khổ
thơ đầu:
Bởi vì em dắt anh lên những ngôi đền cổ
Chén ngọc giờ chìm dưới đáy sông sâu
Những lăng tẩm như hoàng hôn chống lại ngày quên lãng
Mặt trời vàng và mắt em nâu.
- Hình ảnh miêu tả về phong cảnh xứ Huế trong khổ thơ:
ngôi đền cổ, chén ngọc, lăng tẩm, mặt trời vàng, mắt em
nâu.
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời từ 3- 5 hình ảnh: 0.5 điểm
+ Học sinh trả lời 1-2 hình ảnh: 0.25 điểm
+Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ:
Áo trắng hỡi thuở tìm em không thấy
+Biện pháp tư từ: hoán dụ (áo trắng): người con gái Huế.
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án: 0.5 điểm
+ Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
Hình ảnh con sông trong hai dòng thơ Con sông dùng
dằng con sông không chảy / Sông chảy vào lòng nên Huế
rất sâu gợi cho người đọc ấn tượng, liên tưởng:
+ Gợi vẻ đẹp thiên nhiên, nét riêng của xứ Huế thơ mộng,
trữ tình.
+ Gợi dòng sông của tâm hồn, tính cách con người xứ Huế
kín đáo, sâu sắc, thâm trầm…
- Hướng dẫn chấm:
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
1,0
5
6
+ Học sinh trả lời đúng: 1.0 điểm
+ Học sinh trả lời 1 ý: 0,75 điểm
+Học sinh trả lời sai: 0,0 điểm
Phân tích một hình ảnh mang tính tượng trưng rõ nét
trong bài thơ.
HS có thể chọn và làm rõ một hình ảnh mang tính tượng
trưng trong bài thơ. Cần đảm bảo yêu cầu:
+ Xác định hình ảnh mang tính tượng trưng.
+ Phân tích hình ảnh có sự chứa đựng nhiều tầng nghĩa và
gợi cảm nhận đa chiều.
Một số gợi ý:
- Hình ảnh tượng trưng: áo trắng, con sông dùng dằng, hóa
đá, chén ngọc…
+ Hình ảnh áo trắng: để chỉ người con gái Huế quen thuộc
với tà áo dài trắng tinh khôi, duyên dáng, nét đẹp đặc trưng
cho xứ Huế thơ mộng.
- Hình ảnh con sông dùng dằng: chỉ dòng Hương giang trữ
tình, nên thơ, mang vẻ đẹp đặc trưng cho tính cách, tâm hồn
xứ Huế.
- Hóa đá: chỉ sự lưu luyến đến ngẩn ngơ của nhân vật trữ
tình khi rời xa Huế…
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đầy đủ yêu cầu của đáp án: 1.0 điểm
+ Học sinh xác định hình ảnh mang tính tượng trưng: 0.25
điểm
+Học sinh phân tích hình ảnh: 0.75 điểm
+ Học sinh trả lời được nhưng diễn đạt vụng: 0.5 điểm 0.75 điểm
+ Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
Phân tích ý nghĩa của hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn
ngữ thông thường được thể hiện trong câu thơ sau: Nón
rất Huế nhưng đời không phải thế.
- Câu thơ đã chuyển từ loại Huế (danh từ) thành rất Huế
(tính từ).
- Ý nghĩa: câu thơ được cung cấp thêm nét nghĩa mới, tạo
phát hiện bất ngờ về đối tượng “Nón rất Huế “ không chỉ
gợi danh từ riêng chỉ một vùng đất cụ thể mà còn trở thành
nét đẹp đặc trưng, biểu tượng cho vùng đất Huế, cho con
người Huế vừa dịu dàng vừa quyến rũ, nên thơ.
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời như trên: 1,0 điểm
+ Học sinh trả lời được nhưng diễn đạt vụng: 0.5điểm 0.75 điểm.
1,0
1,0
7
8
II
+ Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
Bài thơ giúp cảm nhận về những giá trị tạo nên vẻ đẹp,
dấu ấn của một vùng quê:
Học sinh có thể trả lời theo nhiều cách, miễn sao thuyết
phục, phù hợp với chuẩn mực xã hội.
Sau đây là một gợi ý:
-Vẻ đẹp và dấu ấn của một vùng quê thường thể hiện qua vẻ
đẹp thiên nhiên, vẻ đẹp con người, chiều sâu những giá trị
văn hóa…; Tất cả các giá trị đó tạo nên diện mạo đặc trưng,
ấn tượng khó phai, trở thành niềm thương nỗi nhớ trong
lòng người.
- Hướng dẫn chấm:
+Học sinh trả lời như trên: 1,0 điểm
+Học sinh trả lời được nhưng diễn đạt vụng: 0.5 điểm 0.75 điểm.
+ Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
Nhận xét giá trị thẩm mĩ của tứ thơ đối với phát hiện
độc đáo của nhà thơ về cuộc sống và con người:
- Nhờ có tứ thơ mà người đọc thấy được tổ chức của bài thơ
chặt chẽ: những hình ảnh thơ đều hướng đến nét đặc trưng
về thiên nhiên, về con người, về văn hóa Huế. ( lăng tẩm,
ngôi đền cổ, áo trắng, nhịp Tràng Tiền, nhịp sầu cong, con
sông dùng dằng, Huế rất sâu, nón em nghiêng…)
- Bộc lộ cảm xúc lưu luyến, nhớ thương với thái độ tôn
trọng và một tình yêu sâu nặng của tác giả.
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đúng ý: 0.5 điểm
+Học sinh trả lời được nhưng diễn đạt vụng: 0.25 điểm
+ Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
LÀM VĂN
Viết một bài luận (khoảng 500 chữ ) trình bày suy
nghĩ của anh/chị về cách đứng lên sau thất bại trong
cuộc sống.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức bài văn: Bố cục 3 phần:
mở bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cách đứng lên sau thất
bại trong cuộc sống.
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để
triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm
rõ suy nghĩ, quan điểm của bản thân về vấn đề nghị luận
qua hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng.
1,0
0.5
4,0
0,25
0,25
3,0
Sau đây là gợi ý:
- Đứng lên sau thất bại là điều cần thiết đối với mỗi người
trong cuộc sống.
0.5
- Biểu hiện khi thất bại:
+ Những trạng thái tâm lý tiêu cực khi thất bại: buồn bã,
chán nản, căng thẳng, mệt mỏi,…
+ Khi thất bại con người thường lựa chọn: buông xuôi, từ
bỏ, chìm đắm trong trạng thái cảm xúc tiêu cực hoặc đứng
lên, tiếp tục cố gắng…
2.25
- Cách đứng lên sau thất bại:
+ Cần đối diện với thất bại, nhìn nhận vấn đề, không đỗ lỗi.
+ Cần vượt qua những trạng thái tâm lý tiêu cực bằng
những suy nghĩ lạc quan và niềm tin vào bản thân mình.
+ Cần bình tĩnh tìm nguyên nhân vì sao thất bại / không
thành công.
+ Cần chấp nhận những điều chưa hoàn hảo về bản thân,
bao dung hơn với những khuyết điểm của chính mình.
+ Thay đổi cách thức, phương pháp, trau dồi năng lực bản
thân để không mắc những sai lầm, tránh thất bại.
+ Đặt ra mục tiêu mới với hành động mới sau khi rút kinh
nghiệm từ thất bại.
…
+ Không đồng tình với thái độ bỏ cuộc, buông xuôi hay
chìm đắm mãi vào trạng thái tiêu cực khi thất bại.
0.25
- Khẳng định ý nghĩa vấn đề đối với bản thân:
+Nhận ra thất bại là một phần trong cuộc sống, trong hành
trình tìm đến hạnh phúc, thành công.
+ Đứng lên sau thất bại: là cách ứng xử đúng đắn, thể hiện
hành động, cách nhìn nhận tích cực, bản lĩnh.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá
nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn
đạt mới mẻ.
Tổng điểm
Giáo viên ra đề: Trần Thị Hoài Diễm
Giáo viên phản biện: Dương Nữ Uyên Nữ
0,25
10.0`
 





