Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ
VĂN 11, KT CUỐI KÌ I 2023-2024.

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:02' 25-03-2024
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 4
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:02' 25-03-2024
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT ĐẶNG HUY TRỨ
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 02 trang)
KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Ngữ văn – Lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
-------------------------------------------
Họ, tên học sinh: ................................................................ Lớp: ...........
SBD: ....................
I. ĐỌC – HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
RẤT HUẾ
Huỳnh Văn Dung
Giữ chút gì rất Huế đi em
Nét duyên là trời đất giao hoà
Dẫu xa một thời anh gặp lại
Vẫn được nhìn em say lá hoa
Giữ chút gì rất Huế hiền ngoan
Thề nguyện ai có cắt tóc dài
Làm sao gió thổi cho bay tóc
Và suốt mùa đông lạnh se vai
Giữ chút gì rất Huế mặn mà
Dạ thưa ngọt lịm ai mê say
Em đi gót nhẹ xanh hồn cỏ
Và hơi thở mềm sương khói bay
Giữ chút gì rất Huế trang đài
Nón nghiêng bóng nắng dáng thơ ngây
Gặp anh, nón hỡi đừng nghiêng xuống
Cho anh trông mắt ngọc mày ngài
Giữ chút gì rất Huế dịu dàng
Áo trắng hai tà chắp cánh thơ
Em như lụa mỏng bay trong phố
Một chiều sương trắng ngỡ như mơ
Dẫu em rất Huế tự bao giờ
Đừng để lòng như cung điện xưa
Đừng cho anh suốt đời đứng đợi
Trước cấm thành gọi chẳng ai thưa.
(700 năm thơ Huế, Nhiều tác giả, NXB Thuận Hóa, 2008)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. (0,5 điểm) Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Sáu chữ
B. Bảy chữ
C. Tự do
D. Năm chữ
Câu 2. (0,5 điểm) Nhân vật trữ tình trong bài thơ là:
A. anh
B. em
C. cô gái Huế
D. tác giả
2
Câu 3. (0,5 điểm) Xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ sau:
Em như lụa mỏng bay trong phố
A. Nhân hóa
B. So sánh
C. Điệp từ
D. Ẩn dụ
Câu 4. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính.
A. Biểu cảm
B. Miêu tả
C. Tự sự
D. Nghị luận
Câu 5. (0,5 điểm) Câu thơ nào thể hiện nét đẹp duyên dáng, kín đáo và e ấp của cô gái Huế?
A. Nét duyên là trời đất giao hoà
B. Dạ thưa ngọt lịm ai mê say
C. Gặp anh, nón hỡi đừng nghiêng xuống
D. Áo trắng hai tà chắp cánh thơ
Câu 6. (0,5 điểm) Người con gái Huế trong thi phẩm được nhắc đến ở các phương diện:
A. ngoại hình, cá tính, tài năng, cách giao tiếp ứng xử, trang phục
B. ngoại hình, tâm hồn, ước mơ, nghệ thuật đối nhân xử thế, trang phục
C. ngoại hình, tính cách, tâm hồn, lời ăn tiếng nói, bước chân, trang phục
D. ngoại hình, tính cách, phong cách sống, lí tưởng sống, thần thái, trang phục
Câu 7. (0,5 điểm) Ý nào sau đây không phải là tình cảm của anh dành cho em?
A. chiêm ngắm, mê say
B. nâng niu, trìu mến
C. khát khao, mong nhớ
D. ngợi ca, tin tưởng
Trả lời các câu hỏi:
Câu 8. (1,0 điểm) Hãy nêu điểm độc đáo của nhan đề bài thơ.
Câu 9. (1,0 điểm) Anh/chị cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ?
Câu 10. (0,5 điểm) Nêu lí do anh/chị thích một vẻ đẹp tiêu biểu của người con gái Huế mà bài
thơ gợi ra.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật tác phẩm
Rất Huế của Huỳnh Văn Dung.
(Huỳnh Văn Dung sinh năm 1953, tại Thành Nội Huế. Tác phẩm đã in: “Dẫu ngày xưa
rất xưa”, “Gửi lòng tôi theo với”, “Cõi nhân gian từ độ có em về”,… Ông từng làm giám
đốc nhà in của tuần báo Văn nghệ Thành phố Hồ Chí Minh. Bài thơ “ Rất Huế” được nhạc sĩ
Võ Tá Hân phổ nhạc).
---------- Hết ---------
3
SỞ GD - ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT ĐẶNG HUY TRỨ
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn – Lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút
-------------------------------------------
ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
(Đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm gồm có 02 trang)
Phần Câu
I
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
II
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Điểm độc đáo của nhan đề bài thơ:
+ Huế là một danh từ riêng nhưng khi được đặt sau chữ Rất lại được
hiểu như một tính từ. Rất Huế chỉ vẻ đẹp riêng có của người con gái
cố đô: vừa duyên dáng, mặn mà, dịu dàng, kín đáo; vừa trang đài,
tôn nghiêm. Văn hóa vùng đất hòa quyện trong khí chất con người.
+ Nhà thơ bộc độ niềm trân trọng, yêu mến và ngợi ca vẻ đẹp mang
tính bản sắc của đất và người cố đô.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương 2 ý như Đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời tương đương 1 ý như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0 điểm.
Vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ:
+ Nhà thơ là người đa tình, đa sầu đa cảm; có những rung động chân
thành, tha thiết trước vẻ đẹp của cô gái Huế.
+ Nhà thơ có cảm nhận tinh tế, chính xác và sâu sắc vẻ đẹp cổ điển
của người con gái cố đô.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương 2 ý như Đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời tương đương 1 ý như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách nhưng hợp lí thì vẫn chấp nhận được.
- Học sinh chọn một vẻ đẹp, ví dụ: hiền ngoan, mở đầu câu nói là có
từ dạ thưa, dịu dàng, kín đáo e ấp…
- Lí giải thuyết phục.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu rõ một vẻ đẹp: 0,25 điểm.
- Học sinh lí giải thuyết phục: 0,25 điểm.
VIẾT
Viết một bài luận phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật tác
1,0
B
A
B
A
C
C
D
1,0
0,5
4,0
4
phẩm Rất Huế của Huỳnh Văn Dung.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Nội dung và nghệ thuật tác phẩm Rất Huế của Huỳnh Văn Dung.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai
vấn đề nghị luận theo nhiều cách để làm rõ nội dung và nghệ thuật
tác phẩm Rất Huế của Huỳnh Văn Dung; đảm bảo hợp lí, thuyết
phục, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Có thể triển
khai theo hướng:
1. Mở bài
Giới thiệu tác giả, tác phẩm
2. Thân bài
- Nội dung
Vẻ đẹp riêng có của người con gái Huế: hiền ngoan, trang đài, lời
nói nhẹ nhàng, lễ phép, bước đi từ tốn, luôn giữ vẻ e ấp duyên dáng.
Vẻ đẹp tâm hồn và cảm xúc của nhà thơ. Thông điệp về tình yêu
quê hương đất nước, yêu văn hóa và truyền thống dân tộc…
- Nghệ thuật
Nhan đề sáng tạo; thể thơ bảy chữ; giọng thơ tha thiết, ngọt ngào,
sâu lắng; vận dụng thành công các biện pháp nghệ thuật như phép
điệp, so sánh, hoán dụ…
3. Kết bài
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm.
- Học sinh trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,0-1,75 điểm.
- Học sinh trình bày chung chung, sơ sài: 0,25-0,75 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
Lập luận sắc sảo, thuyết phục, có cách diễn đạt mới mẻ.
Hướng dẫn chấm: huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản
thân khi bàn luận; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo
trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh,
đoạn văn giàu sức thuyết phục.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0.5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0.25 điểm.
TỔNG ĐIỂM
0,5
0,5
2,0
0,5
0,5
10,0
TRƯỜNG THPT ĐẶNG HUY TRỨ
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 02 trang)
KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Ngữ văn – Lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
-------------------------------------------
Họ, tên học sinh: ................................................................ Lớp: ...........
SBD: ....................
I. ĐỌC – HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
RẤT HUẾ
Huỳnh Văn Dung
Giữ chút gì rất Huế đi em
Nét duyên là trời đất giao hoà
Dẫu xa một thời anh gặp lại
Vẫn được nhìn em say lá hoa
Giữ chút gì rất Huế hiền ngoan
Thề nguyện ai có cắt tóc dài
Làm sao gió thổi cho bay tóc
Và suốt mùa đông lạnh se vai
Giữ chút gì rất Huế mặn mà
Dạ thưa ngọt lịm ai mê say
Em đi gót nhẹ xanh hồn cỏ
Và hơi thở mềm sương khói bay
Giữ chút gì rất Huế trang đài
Nón nghiêng bóng nắng dáng thơ ngây
Gặp anh, nón hỡi đừng nghiêng xuống
Cho anh trông mắt ngọc mày ngài
Giữ chút gì rất Huế dịu dàng
Áo trắng hai tà chắp cánh thơ
Em như lụa mỏng bay trong phố
Một chiều sương trắng ngỡ như mơ
Dẫu em rất Huế tự bao giờ
Đừng để lòng như cung điện xưa
Đừng cho anh suốt đời đứng đợi
Trước cấm thành gọi chẳng ai thưa.
(700 năm thơ Huế, Nhiều tác giả, NXB Thuận Hóa, 2008)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. (0,5 điểm) Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Sáu chữ
B. Bảy chữ
C. Tự do
D. Năm chữ
Câu 2. (0,5 điểm) Nhân vật trữ tình trong bài thơ là:
A. anh
B. em
C. cô gái Huế
D. tác giả
2
Câu 3. (0,5 điểm) Xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ sau:
Em như lụa mỏng bay trong phố
A. Nhân hóa
B. So sánh
C. Điệp từ
D. Ẩn dụ
Câu 4. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính.
A. Biểu cảm
B. Miêu tả
C. Tự sự
D. Nghị luận
Câu 5. (0,5 điểm) Câu thơ nào thể hiện nét đẹp duyên dáng, kín đáo và e ấp của cô gái Huế?
A. Nét duyên là trời đất giao hoà
B. Dạ thưa ngọt lịm ai mê say
C. Gặp anh, nón hỡi đừng nghiêng xuống
D. Áo trắng hai tà chắp cánh thơ
Câu 6. (0,5 điểm) Người con gái Huế trong thi phẩm được nhắc đến ở các phương diện:
A. ngoại hình, cá tính, tài năng, cách giao tiếp ứng xử, trang phục
B. ngoại hình, tâm hồn, ước mơ, nghệ thuật đối nhân xử thế, trang phục
C. ngoại hình, tính cách, tâm hồn, lời ăn tiếng nói, bước chân, trang phục
D. ngoại hình, tính cách, phong cách sống, lí tưởng sống, thần thái, trang phục
Câu 7. (0,5 điểm) Ý nào sau đây không phải là tình cảm của anh dành cho em?
A. chiêm ngắm, mê say
B. nâng niu, trìu mến
C. khát khao, mong nhớ
D. ngợi ca, tin tưởng
Trả lời các câu hỏi:
Câu 8. (1,0 điểm) Hãy nêu điểm độc đáo của nhan đề bài thơ.
Câu 9. (1,0 điểm) Anh/chị cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ?
Câu 10. (0,5 điểm) Nêu lí do anh/chị thích một vẻ đẹp tiêu biểu của người con gái Huế mà bài
thơ gợi ra.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật tác phẩm
Rất Huế của Huỳnh Văn Dung.
(Huỳnh Văn Dung sinh năm 1953, tại Thành Nội Huế. Tác phẩm đã in: “Dẫu ngày xưa
rất xưa”, “Gửi lòng tôi theo với”, “Cõi nhân gian từ độ có em về”,… Ông từng làm giám
đốc nhà in của tuần báo Văn nghệ Thành phố Hồ Chí Minh. Bài thơ “ Rất Huế” được nhạc sĩ
Võ Tá Hân phổ nhạc).
---------- Hết ---------
3
SỞ GD - ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT ĐẶNG HUY TRỨ
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn – Lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút
-------------------------------------------
ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
(Đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm gồm có 02 trang)
Phần Câu
I
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
II
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Điểm độc đáo của nhan đề bài thơ:
+ Huế là một danh từ riêng nhưng khi được đặt sau chữ Rất lại được
hiểu như một tính từ. Rất Huế chỉ vẻ đẹp riêng có của người con gái
cố đô: vừa duyên dáng, mặn mà, dịu dàng, kín đáo; vừa trang đài,
tôn nghiêm. Văn hóa vùng đất hòa quyện trong khí chất con người.
+ Nhà thơ bộc độ niềm trân trọng, yêu mến và ngợi ca vẻ đẹp mang
tính bản sắc của đất và người cố đô.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương 2 ý như Đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời tương đương 1 ý như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0 điểm.
Vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ:
+ Nhà thơ là người đa tình, đa sầu đa cảm; có những rung động chân
thành, tha thiết trước vẻ đẹp của cô gái Huế.
+ Nhà thơ có cảm nhận tinh tế, chính xác và sâu sắc vẻ đẹp cổ điển
của người con gái cố đô.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương 2 ý như Đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời tương đương 1 ý như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách nhưng hợp lí thì vẫn chấp nhận được.
- Học sinh chọn một vẻ đẹp, ví dụ: hiền ngoan, mở đầu câu nói là có
từ dạ thưa, dịu dàng, kín đáo e ấp…
- Lí giải thuyết phục.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu rõ một vẻ đẹp: 0,25 điểm.
- Học sinh lí giải thuyết phục: 0,25 điểm.
VIẾT
Viết một bài luận phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật tác
1,0
B
A
B
A
C
C
D
1,0
0,5
4,0
4
phẩm Rất Huế của Huỳnh Văn Dung.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Nội dung và nghệ thuật tác phẩm Rất Huế của Huỳnh Văn Dung.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai
vấn đề nghị luận theo nhiều cách để làm rõ nội dung và nghệ thuật
tác phẩm Rất Huế của Huỳnh Văn Dung; đảm bảo hợp lí, thuyết
phục, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Có thể triển
khai theo hướng:
1. Mở bài
Giới thiệu tác giả, tác phẩm
2. Thân bài
- Nội dung
Vẻ đẹp riêng có của người con gái Huế: hiền ngoan, trang đài, lời
nói nhẹ nhàng, lễ phép, bước đi từ tốn, luôn giữ vẻ e ấp duyên dáng.
Vẻ đẹp tâm hồn và cảm xúc của nhà thơ. Thông điệp về tình yêu
quê hương đất nước, yêu văn hóa và truyền thống dân tộc…
- Nghệ thuật
Nhan đề sáng tạo; thể thơ bảy chữ; giọng thơ tha thiết, ngọt ngào,
sâu lắng; vận dụng thành công các biện pháp nghệ thuật như phép
điệp, so sánh, hoán dụ…
3. Kết bài
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm.
- Học sinh trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,0-1,75 điểm.
- Học sinh trình bày chung chung, sơ sài: 0,25-0,75 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
Lập luận sắc sảo, thuyết phục, có cách diễn đạt mới mẻ.
Hướng dẫn chấm: huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản
thân khi bàn luận; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo
trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh,
đoạn văn giàu sức thuyết phục.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0.5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0.25 điểm.
TỔNG ĐIỂM
0,5
0,5
2,0
0,5
0,5
10,0
 





