Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ
VĂN 10, KT CUỐI KÌ I 2023-2024

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 13h:03' 25-03-2024
Dung lượng: 47.7 KB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 13h:03' 25-03-2024
Dung lượng: 47.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10 (KHUYẾT TẬT)
Thời gian làm bài: 90 phút
MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
1. Ma trận
T
T
Kĩ
năng
1
Đọc
2
Viết
Mức độ nhận thức
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ năng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Thần thoại và sử thi
4
3
Truyện
Thơ trữ tình
Văn nghị luận
Sân khấu dân gian (chèo/tuồng)
Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh
1*
1*
giá một đoạn trích/tác phẩm văn học.
Viết bài luận.
Viết bài luận thuyết phục người khác từ
bỏ một thói quen hay một quan niệm.
Tỉ lệ%
50% 45%
Tổng
95%
Vận
dụng
cao
Tổng
%
điểm
60
1*
1*
40
5%
0%
Vận
dụng
1
5%
100
2
2. Bản đặc tả
TT
Kĩ
năng
Đơn vị
kiến
thức/Kĩ
năng
Mức độ đánh giá
1
1. Đọc
hiểu
Thơ trữ
tình (bài
thơ Mùa
hoa mận
- Chu
Thùy
Liên)
Nhận biết:
- Nhận biết được các biểu hiện của thể
thơ, từ ngữ, vần, nhịp, đối và các biện
pháp nghệ thuật trong bài thơ.
- Nhận biết được bố cục, những hình
ảnh, chi tiết tiêu biểu trong bài thơ.
- Nhận biết được nhân vật trữ tình, chủ
thể trữ tình trong bài thơ.
- Nhận biết được bối cảnh lịch sử - văn
hóa được thể hiện trong bài thơ.
- Nhận biết được những biểu hiện trực
tiếp của tình cảm, cảm xúc trong bài
thơ.
Thông hiểu:
- Phân tích được giá trị biểu đạt, giá trị
thẩm mĩ của từ ngữ, vần, nhịp và các
biện pháp tu từ được sử dụng trong bài
thơ.
- Phân tích được ý nghĩa, giá trị của
hình ảnh, chi tiết tiêu biểu trong bài thơ
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm
xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong
bài thơ.
- Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ đề,
thông điệp của bài thơ.
- Phát hiện và lí giải các giá trị đạo đức,
văn hóa từ bài thơ.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học về cách nghĩ,
cách ứng xử do bài thơ gợi ra.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của
tác phẩm đối với tình cảm, quan niệm,
cách nghĩ của bản thân trước một vấn
đề đặt ra trong đời sống hoặc văn học
Vận dụng cao:
- Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh
lịch sử - văn hoá được thể hiện trong
bài thơ để lí giải ý nghĩa, thông điệp
của bài thơ.
- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ
thể hiện qua cách nhìn, cách cảm nhận
riêng của tác giả về con người, cuộc
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông Vận Vận
biết
hiểu dụng dụng
cao
4
3
1
0
3
2
Viết
sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình
ảnh, giọng điệu.
Anh/chị Nhận biết:
hãy viết - Nêu được thói quen hay quan niệm
một bài mang tính tiêu cực, cần phải từ bỏ.
luận
- Xác định rõ được mục đích (khuyên
(khoảng người khác từ bỏ thói quen/quan niệm),
500 - 800 đối tượng nghị luận (người/những
chữ)
người mang thói quen/quan niệm mang
thuyết
tính tiêu cực).
phục bạn - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn
mình từ bản nghị luận.
bỏ thói Thông hiểu:
quen
- Triển khai vấn đề nghị luận thành
sống ảo những luận điểm phù hợp.
trên
- Trình bày được những khía cạnh
mạng xã mang tính tiêu cực, bất lợi của thói
hội.
quen/quan niệm; những lợi ích của việc
từ bỏ thói quen/quan niệm ấy.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để
tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận
điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng:
- Thể hiện được thái độ tôn trọng với
đối tượng thuyết phục; chỉ ra được lợi
ích của việc từ bỏ thói quen, quan niệm.
- Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo,
hợp logic.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp của phương thức
miêu tả, biểu cảm, … để tăng sức
thuyết phục cho lập luận.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong
bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến thức
Tiếng Việt lớp 10 để tăng tính thuyết
phục, sức hấp dẫn cho bài viết.
2*
1*
1*
0
4
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT TỐ HỮU
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Có: 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
(HỌC SINH KHUYẾT TẬT)
Môn: NGỮ VĂN 10
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
MÙA HOA MẬN
(Chu Thùy Liên)
Cành mận bung trắng muốt
Lũ con trai háo hức chơi cù
Lũ con gái rộn ràng khăn áo
Bóng bay nâng giấc mơ con trẻ
Cành mận bung trắng muốt
Giục mẹ xôn xang lá, gạo
Giục cha vui lòng căng cánh nỏ
Giục người già hối hả làm đu
Cành mận bung trắng muốt
Nhà trình tường* ủ nếp hương
Giục lửa hồng nở hoa trong bếp
Cho người đi xa nhớ lối trở về…
Tháng Chạp, 2006
(Thuyền đuôi én, NXB Văn hoá dân tộc, Hà nội 2009)
(* Nhà trình tường: Nhà có tường làm bằng đất nện của các bản dân tộc ở vùng Tây Bắc )
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ của bài thơ.
Câu 2. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được thể hiện trong bài thơ.
Câu 3. (0,5 điểm) Theo bài thơ, trẻ con trong mùa hoa mận nở được miêu tả như thế nào?
Câu 4. (0,5 điểm) Hình ảnh thiên nhiên đặc trưng nào của vùng Tây Bắc được nhắc đến đầu
mỗi khổ thơ?
Câu 5. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của phép điệp từ “giục” trong khổ thơ sau:
Cành mận bung trắng muốt
Giục mẹ xôn xang lá, gạo
Giục cha vui lòng căng cánh nỏ
Giục người già hối hả làm đu
Câu 6. (1,0 điểm) Trình bày ngắn gọn nội dung chính của bài thơ.
5
Câu 7. (1,0 điểm) Câu thơ Cho người đi xa nhớ lối trở về... diễn tả tâm trạng, cảm xúc gì
của nhân vật trữ tình?
Câu 8. (1,0 điểm) Anh/chị rút ra được thông điệp gì qua bài thơ trên?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Anh/chị hãy viết một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) thuyết phục bạn mình từ bỏ
thói quen sống ảo trên mạng xã hội.
--------------Hết---------------(Học sinh không sử dụng tài liệu, giáo viên không giải thích gì thêm)
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT TỐ HỮU
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I (học sinh khuyết tật)
MÔN: NGỮ VĂN 10
Năm học: 2023-2024
6
(Hướng dẫn chấm có: 03 trang)
Phầ Câu
Nội dung
n
I
ĐỌC HIỂU
1 Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không được hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
2 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ:
Biểu cảm.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không được hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
3 Theo bài thơ, trẻ con trong mùa hoa mận nở được miêu tả
qua hai câu thơ:
Lũ con trai háo hức chơi cù
Lũ con gái rộn ràng khăn áo
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương:
0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không được hoặc không trả lời: 0,0 điểm
4 Hình ảnh thiên nhiên đặc trưng của vùng Tây Bắc được nhắc
đến đầu mỗi khổ thơ: cành mận bung trắng muốt.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương:
1,0 điểm.
- Học sinh trả lời không được hoặc không trả lời: 0,0 điểm
5 - Biện pháp điệp từ “giục”được sử dụng trong khổ thơ. Có
tác dụng:
+ Làm cho câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Nhấn mạnh sự hối thúc, gấp gáp, muốn được nhanh hơn
trong khâu chuẩn bị để đón xuân sang.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương:
1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được ½ đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không được hoặc không trả lời: 0,0 điểm
6 Nội dung bài thơ: Khung cảnh vui tươi khi mùa xuân sắp về
đến bản làng và nỗi nhớ thương quê nhà của người con xa
quê hương.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương:
1,0 điểm.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
1,0
7
7
8
II
- Học sinh trả lời được ½ đáp án hoặc diễn đạt tương
đương: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không được hoặc không trả lời: 0,0 điểm
Câu thơ Cho người đi xa nhớ lối trở về... thể hiện tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật trữ tình: Nỗi nhớ quê hương da diết,
nhớ những hình ảnh gần gũi, thân thương diễn ra hằng ngày
ở chốn làng quê yên bình.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương:
1,0 điểm.
- Học sinh diễn đạt được ½ ý như đáp án hoặc diễn đạt
tương đương: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0
điểm.
Thông điệp rút ra từ đoạn trích:
- Dù đi đâu, ở đâu, mỗi người vẫn luôn hướng về quê hương,
luôn lưu giữ những hình ảnh đẹp nhất về quê hương của
mình.
- Tình yêu quê hương tha thiết...
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh diễn đạt như đáp án hoặc diễn đạt tương đương:
0,5 điểm.
- Học sinh trả lời ½ đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,25
điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0
điểm.
VIẾT
Anh/chị hãy viết một bài luận (khoảng 500 – 800 chữ)
thuyết phục bạn mình từ bỏ thói quen sống ảo trên mạng xã
hội.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề,
Kết bài khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Nêu được vấn đề nghị luận: Từ bỏ thói quen sống ảo trên
mạng xã hội.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0
điểm
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
- Sống ảo là hành động không thật, xa rời thực tế, sử dụng
mạng xã hội để khoe khoang, tạo những hình ảnh, câu
chuyện không đúng sự thật nhằm thu hút sự chú ý, tán
dương từ người khác,…
1,0
0,5
4,0
0,5
0,5
2,0
8
- Nguyên nhân:
+ Chủ quan: áp lực tư tưởng cá nhân, khao khát được khen
ngợi và ngưỡng mộ.
+ Khách quan: tác động từ xã hội, sự cạnh tranh và khêu
khích từ những người xung quanh.
- Tác hại: lãng phí thời gian; sống thiếu thực tế, bỏ lỡ những
trải nghiệm đáng nhớ và ý nghĩa của cuộc sống thật; trở nên
chán nản, tự ti khi đối diện với cuộc sống thật; con người trở
nên vô cảm, ích kỷ, có những hành vi không lành mạnh,…
- Giải pháp: tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa, vui
chơi ngoài trời; tích cực học tập, dành thời gian cho công
việc, chăm sóc gia đình và bản thân; rèn luyện thói quen đọc
sách bồi dưỡng kiến thức; học cách sử dụng mạng xã hội có
hiệu quả,...
* Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm.
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,0 điểm – 1,75
điểm.
- Trình bày chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
* Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá
nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; 0,5
có cách diễn đạt mới mẻ.
- Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
Tổng điểm
10,0
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10 (KHUYẾT TẬT)
Thời gian làm bài: 90 phút
MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
1. Ma trận
T
T
Kĩ
năng
1
Đọc
2
Viết
Mức độ nhận thức
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ năng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Thần thoại và sử thi
4
3
Truyện
Thơ trữ tình
Văn nghị luận
Sân khấu dân gian (chèo/tuồng)
Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh
1*
1*
giá một đoạn trích/tác phẩm văn học.
Viết bài luận.
Viết bài luận thuyết phục người khác từ
bỏ một thói quen hay một quan niệm.
Tỉ lệ%
50% 45%
Tổng
95%
Vận
dụng
cao
Tổng
%
điểm
60
1*
1*
40
5%
0%
Vận
dụng
1
5%
100
2
2. Bản đặc tả
TT
Kĩ
năng
Đơn vị
kiến
thức/Kĩ
năng
Mức độ đánh giá
1
1. Đọc
hiểu
Thơ trữ
tình (bài
thơ Mùa
hoa mận
- Chu
Thùy
Liên)
Nhận biết:
- Nhận biết được các biểu hiện của thể
thơ, từ ngữ, vần, nhịp, đối và các biện
pháp nghệ thuật trong bài thơ.
- Nhận biết được bố cục, những hình
ảnh, chi tiết tiêu biểu trong bài thơ.
- Nhận biết được nhân vật trữ tình, chủ
thể trữ tình trong bài thơ.
- Nhận biết được bối cảnh lịch sử - văn
hóa được thể hiện trong bài thơ.
- Nhận biết được những biểu hiện trực
tiếp của tình cảm, cảm xúc trong bài
thơ.
Thông hiểu:
- Phân tích được giá trị biểu đạt, giá trị
thẩm mĩ của từ ngữ, vần, nhịp và các
biện pháp tu từ được sử dụng trong bài
thơ.
- Phân tích được ý nghĩa, giá trị của
hình ảnh, chi tiết tiêu biểu trong bài thơ
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm
xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong
bài thơ.
- Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ đề,
thông điệp của bài thơ.
- Phát hiện và lí giải các giá trị đạo đức,
văn hóa từ bài thơ.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học về cách nghĩ,
cách ứng xử do bài thơ gợi ra.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của
tác phẩm đối với tình cảm, quan niệm,
cách nghĩ của bản thân trước một vấn
đề đặt ra trong đời sống hoặc văn học
Vận dụng cao:
- Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh
lịch sử - văn hoá được thể hiện trong
bài thơ để lí giải ý nghĩa, thông điệp
của bài thơ.
- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ
thể hiện qua cách nhìn, cách cảm nhận
riêng của tác giả về con người, cuộc
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông Vận Vận
biết
hiểu dụng dụng
cao
4
3
1
0
3
2
Viết
sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình
ảnh, giọng điệu.
Anh/chị Nhận biết:
hãy viết - Nêu được thói quen hay quan niệm
một bài mang tính tiêu cực, cần phải từ bỏ.
luận
- Xác định rõ được mục đích (khuyên
(khoảng người khác từ bỏ thói quen/quan niệm),
500 - 800 đối tượng nghị luận (người/những
chữ)
người mang thói quen/quan niệm mang
thuyết
tính tiêu cực).
phục bạn - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn
mình từ bản nghị luận.
bỏ thói Thông hiểu:
quen
- Triển khai vấn đề nghị luận thành
sống ảo những luận điểm phù hợp.
trên
- Trình bày được những khía cạnh
mạng xã mang tính tiêu cực, bất lợi của thói
hội.
quen/quan niệm; những lợi ích của việc
từ bỏ thói quen/quan niệm ấy.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để
tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận
điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng:
- Thể hiện được thái độ tôn trọng với
đối tượng thuyết phục; chỉ ra được lợi
ích của việc từ bỏ thói quen, quan niệm.
- Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo,
hợp logic.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp của phương thức
miêu tả, biểu cảm, … để tăng sức
thuyết phục cho lập luận.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong
bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến thức
Tiếng Việt lớp 10 để tăng tính thuyết
phục, sức hấp dẫn cho bài viết.
2*
1*
1*
0
4
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT TỐ HỮU
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Có: 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
(HỌC SINH KHUYẾT TẬT)
Môn: NGỮ VĂN 10
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
MÙA HOA MẬN
(Chu Thùy Liên)
Cành mận bung trắng muốt
Lũ con trai háo hức chơi cù
Lũ con gái rộn ràng khăn áo
Bóng bay nâng giấc mơ con trẻ
Cành mận bung trắng muốt
Giục mẹ xôn xang lá, gạo
Giục cha vui lòng căng cánh nỏ
Giục người già hối hả làm đu
Cành mận bung trắng muốt
Nhà trình tường* ủ nếp hương
Giục lửa hồng nở hoa trong bếp
Cho người đi xa nhớ lối trở về…
Tháng Chạp, 2006
(Thuyền đuôi én, NXB Văn hoá dân tộc, Hà nội 2009)
(* Nhà trình tường: Nhà có tường làm bằng đất nện của các bản dân tộc ở vùng Tây Bắc )
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ của bài thơ.
Câu 2. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được thể hiện trong bài thơ.
Câu 3. (0,5 điểm) Theo bài thơ, trẻ con trong mùa hoa mận nở được miêu tả như thế nào?
Câu 4. (0,5 điểm) Hình ảnh thiên nhiên đặc trưng nào của vùng Tây Bắc được nhắc đến đầu
mỗi khổ thơ?
Câu 5. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của phép điệp từ “giục” trong khổ thơ sau:
Cành mận bung trắng muốt
Giục mẹ xôn xang lá, gạo
Giục cha vui lòng căng cánh nỏ
Giục người già hối hả làm đu
Câu 6. (1,0 điểm) Trình bày ngắn gọn nội dung chính của bài thơ.
5
Câu 7. (1,0 điểm) Câu thơ Cho người đi xa nhớ lối trở về... diễn tả tâm trạng, cảm xúc gì
của nhân vật trữ tình?
Câu 8. (1,0 điểm) Anh/chị rút ra được thông điệp gì qua bài thơ trên?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Anh/chị hãy viết một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) thuyết phục bạn mình từ bỏ
thói quen sống ảo trên mạng xã hội.
--------------Hết---------------(Học sinh không sử dụng tài liệu, giáo viên không giải thích gì thêm)
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT TỐ HỮU
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I (học sinh khuyết tật)
MÔN: NGỮ VĂN 10
Năm học: 2023-2024
6
(Hướng dẫn chấm có: 03 trang)
Phầ Câu
Nội dung
n
I
ĐỌC HIỂU
1 Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không được hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
2 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ:
Biểu cảm.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không được hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
3 Theo bài thơ, trẻ con trong mùa hoa mận nở được miêu tả
qua hai câu thơ:
Lũ con trai háo hức chơi cù
Lũ con gái rộn ràng khăn áo
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương:
0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không được hoặc không trả lời: 0,0 điểm
4 Hình ảnh thiên nhiên đặc trưng của vùng Tây Bắc được nhắc
đến đầu mỗi khổ thơ: cành mận bung trắng muốt.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương:
1,0 điểm.
- Học sinh trả lời không được hoặc không trả lời: 0,0 điểm
5 - Biện pháp điệp từ “giục”được sử dụng trong khổ thơ. Có
tác dụng:
+ Làm cho câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Nhấn mạnh sự hối thúc, gấp gáp, muốn được nhanh hơn
trong khâu chuẩn bị để đón xuân sang.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương:
1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được ½ đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không được hoặc không trả lời: 0,0 điểm
6 Nội dung bài thơ: Khung cảnh vui tươi khi mùa xuân sắp về
đến bản làng và nỗi nhớ thương quê nhà của người con xa
quê hương.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương:
1,0 điểm.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
1,0
7
7
8
II
- Học sinh trả lời được ½ đáp án hoặc diễn đạt tương
đương: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không được hoặc không trả lời: 0,0 điểm
Câu thơ Cho người đi xa nhớ lối trở về... thể hiện tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật trữ tình: Nỗi nhớ quê hương da diết,
nhớ những hình ảnh gần gũi, thân thương diễn ra hằng ngày
ở chốn làng quê yên bình.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương:
1,0 điểm.
- Học sinh diễn đạt được ½ ý như đáp án hoặc diễn đạt
tương đương: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0
điểm.
Thông điệp rút ra từ đoạn trích:
- Dù đi đâu, ở đâu, mỗi người vẫn luôn hướng về quê hương,
luôn lưu giữ những hình ảnh đẹp nhất về quê hương của
mình.
- Tình yêu quê hương tha thiết...
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh diễn đạt như đáp án hoặc diễn đạt tương đương:
0,5 điểm.
- Học sinh trả lời ½ đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,25
điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0
điểm.
VIẾT
Anh/chị hãy viết một bài luận (khoảng 500 – 800 chữ)
thuyết phục bạn mình từ bỏ thói quen sống ảo trên mạng xã
hội.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề,
Kết bài khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Nêu được vấn đề nghị luận: Từ bỏ thói quen sống ảo trên
mạng xã hội.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0
điểm
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
- Sống ảo là hành động không thật, xa rời thực tế, sử dụng
mạng xã hội để khoe khoang, tạo những hình ảnh, câu
chuyện không đúng sự thật nhằm thu hút sự chú ý, tán
dương từ người khác,…
1,0
0,5
4,0
0,5
0,5
2,0
8
- Nguyên nhân:
+ Chủ quan: áp lực tư tưởng cá nhân, khao khát được khen
ngợi và ngưỡng mộ.
+ Khách quan: tác động từ xã hội, sự cạnh tranh và khêu
khích từ những người xung quanh.
- Tác hại: lãng phí thời gian; sống thiếu thực tế, bỏ lỡ những
trải nghiệm đáng nhớ và ý nghĩa của cuộc sống thật; trở nên
chán nản, tự ti khi đối diện với cuộc sống thật; con người trở
nên vô cảm, ích kỷ, có những hành vi không lành mạnh,…
- Giải pháp: tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa, vui
chơi ngoài trời; tích cực học tập, dành thời gian cho công
việc, chăm sóc gia đình và bản thân; rèn luyện thói quen đọc
sách bồi dưỡng kiến thức; học cách sử dụng mạng xã hội có
hiệu quả,...
* Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm.
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,0 điểm – 1,75
điểm.
- Trình bày chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
* Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá
nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; 0,5
có cách diễn đạt mới mẻ.
- Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
Tổng điểm
10,0
 





