Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ
VĂN 10, KT CUỐI KÌ I 2023-2024

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 13h:04' 25-03-2024
Dung lượng: 122.0 KB
Số lượt tải: 1
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 13h:04' 25-03-2024
Dung lượng: 122.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 10
Thời gian làm bài: 90 phút
TT
1
Kĩ
năng
Nội dung kiến thức / Đơn
vị kĩ năng
Đọc
Nhận
biết
3
Mức độ nhận thức
Thông
Vận
Vận
hiểu
dụng
dụng
cao
3
1
1
Tổng
%
điểm
60
Văn nghị luận
2
Viết
Viết văn bản nghị luận về
một vấn đề xã hội
Tổng %
Tỉ lệ % chung
1*
25%
1*
45%
70%
1*
20%
1*
10%
30%
40
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 10
Thời gian làm bài: 90 phút
T
T
1
Kĩ
năn
g
Đọc
hiểu
Đơn vị
kiến
thức/Kĩ
năng
Truyện
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết ngôi kể.
- Nhận biết được nhân vật chính
trong truyện.
- Nhận biết được thời gian diễn
ra sự kiện trong đoạn trích.
Thông hiểu:
- Tác dụng của biện pháp tu từ.
- Phân tích chi tiết trong truyện.
- Nắm bắt tâm trạng nhân vật.
Vận dụng:
Rút ra được bài học về cách ứng
xử do văn bản gợi ra.
Vận dụng cao:
Lí giải được biểu hiện phong
cách tác giả.
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu
Dụng
cao
3 câu
3 câu
1 câu 1 câu
TL
TL
TL
TL
1*
2
2.Nghị
Nhận biết:
luận về - Xác định được những yêu cầu
1*
1*
1 câu
TL
một vấn về nội dung và hình thức của bài
đề
xã văn nghị luận
hội
- Xác định rõ được mục đích, đối
tượng nghị luận
- Giới thiệu được vấn đề xã hội
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của
một văn bản nghị luận
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái
niệm liên quan đến vấn đề nghị
luận
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù hợp
- Kết hợp được những lí lẽ và
dẫn chứng để tạo sự logic cho bài
viết
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp Tiếng Việt
Vận dụng:
- Đánh giá được những ý nghĩa,
ảnh hưởng của vấn đề đối với
con người và xã hội
- Nêu được bài học rút ra từ văn
bản
- Có cách diễn đạt độc đáo
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm, tự sự,…
để tăng sức thuyết phục cho bài
viết.
- Thể hiện rõ quan điểm trong bài
viết
SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT VINH LỘC
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023-2024
Môn : Ngữ văn, lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi
chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như những hòn than sắp
tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời.
Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng
ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên
lặng bên mấy quả thuốc sơn đen; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi
chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị; Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng
buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.
- Em thắp đèn lên chị Liên nhé?
Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:
- Hẵng thong thả một lát nữa cũng được. Em ra ngồi đây với chị kẻo ở trong ấy muỗi.
An bỏ bao diêm xuống bàn cùng chị ra ngoài chõng ngồi; chiếc chõng nan lún xuống và
kêu cót két.
- Cái chõng này sắp gãy rồi chị nhỉ?
- Ừ để rồi chị bảo mẹ mua cái khác thay vào.
Hai chị em gượng nhẹ ngồi yên nhìn ra phố. Các nhà đã lên đèn cả rồi, đèn treo trong
nhà bác phở Mĩ, đèn hoa kì leo lét trong nhà ông Cửu, và đèn dây sáng xanh trong hiệu
khách… Những nguồn ánh sáng ấy đều chiếu ra ngoài phố khiến cát lấp lánh từng chỗ và
đường mấp mô thêm vì những hòn đá nhỏ một bên sáng một bên tối.
Chợ họp giữa phố đã vãn từ lâu. Người về hết và tiếng ồn ào cũng mất. Trên đất chỉ
còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía. Một mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban
ngày lẫn với mùi cát bụi quen thuộc quá, khiến chị em Liên tưởng là mùi riêng của đất, của
quê hương này. Một vài người bán hàng về muộn đang thu xếp hàng hóa, đòn gánh đã xỏ sẵn
vào quang rồi, họ còn đứng nói chuyện với nhau ít câu nữa.
Mấy đứa trẻ con nhà nghèo ở ven chợ cúi lom khom trên mặt đất đi lại tìm tòi. Chúng
nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ cái gì đó có thể dùng được của các người bán
hàng để lại, Liên trông thấy động lòng thương nhưng chính chị cũng không có tiền để mà cho
chúng nó.
(Trích Hai đứa trẻ, Thạch Lam, Ngữ văn 11,Tập một, NXB Giáo dục, 2009, tr.95-96)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định ngôi kể trong văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm): Đoạn văn miêu tả bức tranh phố huyện vào thời điểm nào?
Câu 3 (0,5 điểm): Kể tên các nhân vật chính trong đoạn trích.
Câu 4 (1,0 điểm): Phân tích tác dụng của biện pháp so sánh trong câu:“Một chiều êm ả như
ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào.”
Câu 5 (1,0 điểm): Hình ảnh những đứa trẻ trong các câu văn “Mấy đứa trẻ con nhà nghèo ở
ven chợ cúi lom khom trên mặt đất đi lại tìm tòi. Chúng nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay
bất cứ cái gì đó có thể dùng được của các người bán hàng để lại” khắc họa hoàn cảnh và vẻ
đẹp gì của con người ở phố huyện?
Câu 6 (1,0 điểm): Trước bức tranh thiên nhiên và con người phố huyện, nhân vật Liên có tâm
trạng như thế nào?
Câu 7 (1,0 điểm): Những cảm nhận của nhân vật Liên về thiên nhiên và con người phố huyện
trong đoạn trích gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về ý nghĩa của sự “đồng cảm” trong cuộc sống?
Câu 8 (0,5 điểm): Từ đoạn trích trên, anh/chị hãy lí giải vì sao truyện ngắn Thạch Lam được
đánh giá là “có sự kết hợp giữa yếu tố hiện thực và lãng mạn”?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ về hiện tượng nghiện điện
thoại thông minh trong giới trẻ hiện nay.
………….…………………………...............Hết.......................................................
- Thạch Lam (1910-1942) là nhà văn lãng mạn có vị trí đáng kể trong văn học Việt Nam hiện đại
giai đoạn trước 1945. Thạch Lam tạo dựng được một phong cách riêng với thể loại truyện ngắn không
có cốt truyện, văn phong trong sáng, tinh tế.
- “Hai đứa trẻ” là truyện ngắn trích từ tập “Nắng trong vườn” (1938). Tác phẩm lấy bối cảnh tại
một ga xép thuộc huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương-quê ngoại tác giả.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 1
Môn: Ngữ văn lớp 10
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1 Ngôi kể thứ ba
0,5
Hướngdẫn chấm:
- Trả lời như đáp án (0,5 điểm)
- Trả lời không đúng: không cho điểm
2 Thời điểm được miêu tả trong đoạn trích là: buổi chiều
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án hoặc các cụm từ tương đương: 0,5 điểm
- Trả lời không đúng: không cho điểm
3 Nhân vật chính trong đoạn trích là: Liên và An
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án (0,5 điểm)
- Trả lời không đúng: không cho điểm
- Trả lời đúng tên một nhân vật (0,25 điểm)
- Trả lời tên 2 nhân vật, có thêm nhân vật khác: 0,25 điểm
4 Tác dụng của biện pháp so sánh:
1,0
- Tăng tính gợi hình, gợi cảm; tăng sức hấp dẫn cho sự diễn đạt.
- Phép so sánh: “Một chiều êm ả như ru” diễn tả khung cảnh tĩnh
lặng, bình yên của phố huyện lúc chiều tàn.
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương
(1,0 điểm)
- Trả lời được một ý của đáp án (0,5 điểm)
- Trả lời sai hoặc không trả lời (0 điểm)
5 -Hoàn cảnh: nghèo khổ, vất vả
1,0
- Vẻ đẹp: chịu thương chịu khó..
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương
(1,0 điểm)
- Trả lời được một ý của đáp án (0,5 điểm)
- Trả lời sai hoặc không trả lời (0 điểm)
6 Tâm trạng của Liên trước thiên nhiên và con người phố huyện:
1,0
- Buồn man mác trước giờ khắc ngày tàn.
- Đồng cảm với thân phận, hoàn cảnh của những người dân
nghèo.
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương
(1,0 điểm)
- Trả lời được một ý của đáp án (0,5 điểm)
- Trả lời sai hoặc không trả lời (0 điểm)
7
Ý nghĩa của sự đồng cảm:
1,0
8
II
- Biết đồng cảm giúp con người lắng nghe được những âm thanh
của cuộc sống, phát hiện những vẻ đẹp của thiên nhiên, con
người; biết thương yêu và chia sẻ với những mảnh đời bất hạnh.
- Từ đó giúp tâm hồn con người trở nên tinh tế, nhạy cảm…gắn
kết mọi người, tạo nên những mối quan hệ tốt đẹp.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được một ý hoặc viết chung chung: 0,5-0,75 đ
điểm
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời:
0 điểm.
-Đoạn trích thể phản ánh bức tranh phố huyện nghèo qua ngôn 0,5
ngữ đậm chất thơ, bút pháp tương phản đối lập (âm thanh-tĩnh
lặng, bóng tối-ánh sáng), đi sâu vào khám phá những cảm xúc
mong manh, mơ hồ trong tâm hồn của nhân vật chứ không phản
ánh trực diện mâu thuẫn xã hội-> đặc trưng của bút pháp lãng
mạn.
- Tuy nhiên, đằng sau bức tranh thiên nhiên và con người cùng
cách ngắm nhìn của nhân vật Liên, người đọc vẫn nhận ra thân
phận, hoàn cảnh, bức tranh cuộc sống nghèo khổ, tàn tạ của
người nông dân trước CM T8-> chất hiện thực.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 0,5 điểm.
- HS trả lời có ý nhưng chung chung: 0,25 điểm
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời:
0 điểm.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0,25
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
0,25
Hiện tượng nghiện điện thoại thông minh trong giới trẻ.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
2.5
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách trên cơ sở đảm bảo
những yêu cầu sau:
- Giải thích: hiện tượng “nghiện điện thoại thông minh” là việc
con người bị phụ thuộc vào điện thoại thông minh (thời gian sử
dụng nhiều mà không phải vì công việc; sử dụng mọi lúc, mọi
nơi…)
- Nêu thực trạng: đây là hiện tượng phổ biến hiện nay, nhất là
trong giới trẻ.
- Nguyên nhân: Một bộ phận giới trẻ chưa có bản lĩnh, dễ bị thu
hút bởi các trò tiêu khiển, giải trí trên điện thoại; chưa xác định
được mục tiêu, ước mơ; chưa có nghị lực ý chí; ít được gia đình
quan tâm…
- Tác hại của nghiện điện thoại thông minh:
I + II
+ Mất thời gian cho việc sử dụng điện thoại; không có thời gian
cho học tập, rèn luyện kĩ năng, vui chơi…
+ Đánh mất các mối quan hệ tốt
+ Ảnh hưởng đến tâm lí, sức khỏe
- Đưa ra ý kiến, phương hướng giải quyết:
+ Nghiện điện thoại thông minh là hiện tượng xấu cần điều
chỉnh, thay đổi.
+ Cần sử dụng điện thoại thông minh hợp lí về thời gian, mục
đích để phát huy tác dụng tích cực của phương tiện.
+ Có thể “cai nghiện” điện thoại thông minh bằng những chuyến
trải nghiệm thực tế, chơi môn thể thao yêu thích, học môn năng
khiếu, thăm người thân bạn bè…
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm.
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,5 điểm – 2,0 điểm.
- Trình bày chung chung, sơ sài: 0,5 điểm –1,0 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi
chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Lập luận sắc sảo, thuyết phục; có cách diễn đạt mới
mẻ.
0,5
0,5
10
MÔN NGỮ VĂN 10
Thời gian làm bài: 90 phút
TT
1
Kĩ
năng
Nội dung kiến thức / Đơn
vị kĩ năng
Đọc
Nhận
biết
3
Mức độ nhận thức
Thông
Vận
Vận
hiểu
dụng
dụng
cao
3
1
1
Tổng
%
điểm
60
Văn nghị luận
2
Viết
Viết văn bản nghị luận về
một vấn đề xã hội
Tổng %
Tỉ lệ % chung
1*
25%
1*
45%
70%
1*
20%
1*
10%
30%
40
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 10
Thời gian làm bài: 90 phút
T
T
1
Kĩ
năn
g
Đọc
hiểu
Đơn vị
kiến
thức/Kĩ
năng
Truyện
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết ngôi kể.
- Nhận biết được nhân vật chính
trong truyện.
- Nhận biết được thời gian diễn
ra sự kiện trong đoạn trích.
Thông hiểu:
- Tác dụng của biện pháp tu từ.
- Phân tích chi tiết trong truyện.
- Nắm bắt tâm trạng nhân vật.
Vận dụng:
Rút ra được bài học về cách ứng
xử do văn bản gợi ra.
Vận dụng cao:
Lí giải được biểu hiện phong
cách tác giả.
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu
Dụng
cao
3 câu
3 câu
1 câu 1 câu
TL
TL
TL
TL
1*
2
2.Nghị
Nhận biết:
luận về - Xác định được những yêu cầu
1*
1*
1 câu
TL
một vấn về nội dung và hình thức của bài
đề
xã văn nghị luận
hội
- Xác định rõ được mục đích, đối
tượng nghị luận
- Giới thiệu được vấn đề xã hội
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của
một văn bản nghị luận
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái
niệm liên quan đến vấn đề nghị
luận
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù hợp
- Kết hợp được những lí lẽ và
dẫn chứng để tạo sự logic cho bài
viết
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp Tiếng Việt
Vận dụng:
- Đánh giá được những ý nghĩa,
ảnh hưởng của vấn đề đối với
con người và xã hội
- Nêu được bài học rút ra từ văn
bản
- Có cách diễn đạt độc đáo
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm, tự sự,…
để tăng sức thuyết phục cho bài
viết.
- Thể hiện rõ quan điểm trong bài
viết
SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT VINH LỘC
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023-2024
Môn : Ngữ văn, lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi
chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như những hòn than sắp
tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời.
Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng
ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên
lặng bên mấy quả thuốc sơn đen; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi
chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị; Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng
buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.
- Em thắp đèn lên chị Liên nhé?
Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:
- Hẵng thong thả một lát nữa cũng được. Em ra ngồi đây với chị kẻo ở trong ấy muỗi.
An bỏ bao diêm xuống bàn cùng chị ra ngoài chõng ngồi; chiếc chõng nan lún xuống và
kêu cót két.
- Cái chõng này sắp gãy rồi chị nhỉ?
- Ừ để rồi chị bảo mẹ mua cái khác thay vào.
Hai chị em gượng nhẹ ngồi yên nhìn ra phố. Các nhà đã lên đèn cả rồi, đèn treo trong
nhà bác phở Mĩ, đèn hoa kì leo lét trong nhà ông Cửu, và đèn dây sáng xanh trong hiệu
khách… Những nguồn ánh sáng ấy đều chiếu ra ngoài phố khiến cát lấp lánh từng chỗ và
đường mấp mô thêm vì những hòn đá nhỏ một bên sáng một bên tối.
Chợ họp giữa phố đã vãn từ lâu. Người về hết và tiếng ồn ào cũng mất. Trên đất chỉ
còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía. Một mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban
ngày lẫn với mùi cát bụi quen thuộc quá, khiến chị em Liên tưởng là mùi riêng của đất, của
quê hương này. Một vài người bán hàng về muộn đang thu xếp hàng hóa, đòn gánh đã xỏ sẵn
vào quang rồi, họ còn đứng nói chuyện với nhau ít câu nữa.
Mấy đứa trẻ con nhà nghèo ở ven chợ cúi lom khom trên mặt đất đi lại tìm tòi. Chúng
nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ cái gì đó có thể dùng được của các người bán
hàng để lại, Liên trông thấy động lòng thương nhưng chính chị cũng không có tiền để mà cho
chúng nó.
(Trích Hai đứa trẻ, Thạch Lam, Ngữ văn 11,Tập một, NXB Giáo dục, 2009, tr.95-96)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định ngôi kể trong văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm): Đoạn văn miêu tả bức tranh phố huyện vào thời điểm nào?
Câu 3 (0,5 điểm): Kể tên các nhân vật chính trong đoạn trích.
Câu 4 (1,0 điểm): Phân tích tác dụng của biện pháp so sánh trong câu:“Một chiều êm ả như
ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào.”
Câu 5 (1,0 điểm): Hình ảnh những đứa trẻ trong các câu văn “Mấy đứa trẻ con nhà nghèo ở
ven chợ cúi lom khom trên mặt đất đi lại tìm tòi. Chúng nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay
bất cứ cái gì đó có thể dùng được của các người bán hàng để lại” khắc họa hoàn cảnh và vẻ
đẹp gì của con người ở phố huyện?
Câu 6 (1,0 điểm): Trước bức tranh thiên nhiên và con người phố huyện, nhân vật Liên có tâm
trạng như thế nào?
Câu 7 (1,0 điểm): Những cảm nhận của nhân vật Liên về thiên nhiên và con người phố huyện
trong đoạn trích gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về ý nghĩa của sự “đồng cảm” trong cuộc sống?
Câu 8 (0,5 điểm): Từ đoạn trích trên, anh/chị hãy lí giải vì sao truyện ngắn Thạch Lam được
đánh giá là “có sự kết hợp giữa yếu tố hiện thực và lãng mạn”?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ về hiện tượng nghiện điện
thoại thông minh trong giới trẻ hiện nay.
………….…………………………...............Hết.......................................................
- Thạch Lam (1910-1942) là nhà văn lãng mạn có vị trí đáng kể trong văn học Việt Nam hiện đại
giai đoạn trước 1945. Thạch Lam tạo dựng được một phong cách riêng với thể loại truyện ngắn không
có cốt truyện, văn phong trong sáng, tinh tế.
- “Hai đứa trẻ” là truyện ngắn trích từ tập “Nắng trong vườn” (1938). Tác phẩm lấy bối cảnh tại
một ga xép thuộc huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương-quê ngoại tác giả.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 1
Môn: Ngữ văn lớp 10
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1 Ngôi kể thứ ba
0,5
Hướngdẫn chấm:
- Trả lời như đáp án (0,5 điểm)
- Trả lời không đúng: không cho điểm
2 Thời điểm được miêu tả trong đoạn trích là: buổi chiều
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án hoặc các cụm từ tương đương: 0,5 điểm
- Trả lời không đúng: không cho điểm
3 Nhân vật chính trong đoạn trích là: Liên và An
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án (0,5 điểm)
- Trả lời không đúng: không cho điểm
- Trả lời đúng tên một nhân vật (0,25 điểm)
- Trả lời tên 2 nhân vật, có thêm nhân vật khác: 0,25 điểm
4 Tác dụng của biện pháp so sánh:
1,0
- Tăng tính gợi hình, gợi cảm; tăng sức hấp dẫn cho sự diễn đạt.
- Phép so sánh: “Một chiều êm ả như ru” diễn tả khung cảnh tĩnh
lặng, bình yên của phố huyện lúc chiều tàn.
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương
(1,0 điểm)
- Trả lời được một ý của đáp án (0,5 điểm)
- Trả lời sai hoặc không trả lời (0 điểm)
5 -Hoàn cảnh: nghèo khổ, vất vả
1,0
- Vẻ đẹp: chịu thương chịu khó..
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương
(1,0 điểm)
- Trả lời được một ý của đáp án (0,5 điểm)
- Trả lời sai hoặc không trả lời (0 điểm)
6 Tâm trạng của Liên trước thiên nhiên và con người phố huyện:
1,0
- Buồn man mác trước giờ khắc ngày tàn.
- Đồng cảm với thân phận, hoàn cảnh của những người dân
nghèo.
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương
(1,0 điểm)
- Trả lời được một ý của đáp án (0,5 điểm)
- Trả lời sai hoặc không trả lời (0 điểm)
7
Ý nghĩa của sự đồng cảm:
1,0
8
II
- Biết đồng cảm giúp con người lắng nghe được những âm thanh
của cuộc sống, phát hiện những vẻ đẹp của thiên nhiên, con
người; biết thương yêu và chia sẻ với những mảnh đời bất hạnh.
- Từ đó giúp tâm hồn con người trở nên tinh tế, nhạy cảm…gắn
kết mọi người, tạo nên những mối quan hệ tốt đẹp.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được một ý hoặc viết chung chung: 0,5-0,75 đ
điểm
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời:
0 điểm.
-Đoạn trích thể phản ánh bức tranh phố huyện nghèo qua ngôn 0,5
ngữ đậm chất thơ, bút pháp tương phản đối lập (âm thanh-tĩnh
lặng, bóng tối-ánh sáng), đi sâu vào khám phá những cảm xúc
mong manh, mơ hồ trong tâm hồn của nhân vật chứ không phản
ánh trực diện mâu thuẫn xã hội-> đặc trưng của bút pháp lãng
mạn.
- Tuy nhiên, đằng sau bức tranh thiên nhiên và con người cùng
cách ngắm nhìn của nhân vật Liên, người đọc vẫn nhận ra thân
phận, hoàn cảnh, bức tranh cuộc sống nghèo khổ, tàn tạ của
người nông dân trước CM T8-> chất hiện thực.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 0,5 điểm.
- HS trả lời có ý nhưng chung chung: 0,25 điểm
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời:
0 điểm.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0,25
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
0,25
Hiện tượng nghiện điện thoại thông minh trong giới trẻ.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
2.5
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách trên cơ sở đảm bảo
những yêu cầu sau:
- Giải thích: hiện tượng “nghiện điện thoại thông minh” là việc
con người bị phụ thuộc vào điện thoại thông minh (thời gian sử
dụng nhiều mà không phải vì công việc; sử dụng mọi lúc, mọi
nơi…)
- Nêu thực trạng: đây là hiện tượng phổ biến hiện nay, nhất là
trong giới trẻ.
- Nguyên nhân: Một bộ phận giới trẻ chưa có bản lĩnh, dễ bị thu
hút bởi các trò tiêu khiển, giải trí trên điện thoại; chưa xác định
được mục tiêu, ước mơ; chưa có nghị lực ý chí; ít được gia đình
quan tâm…
- Tác hại của nghiện điện thoại thông minh:
I + II
+ Mất thời gian cho việc sử dụng điện thoại; không có thời gian
cho học tập, rèn luyện kĩ năng, vui chơi…
+ Đánh mất các mối quan hệ tốt
+ Ảnh hưởng đến tâm lí, sức khỏe
- Đưa ra ý kiến, phương hướng giải quyết:
+ Nghiện điện thoại thông minh là hiện tượng xấu cần điều
chỉnh, thay đổi.
+ Cần sử dụng điện thoại thông minh hợp lí về thời gian, mục
đích để phát huy tác dụng tích cực của phương tiện.
+ Có thể “cai nghiện” điện thoại thông minh bằng những chuyến
trải nghiệm thực tế, chơi môn thể thao yêu thích, học môn năng
khiếu, thăm người thân bạn bè…
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm.
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,5 điểm – 2,0 điểm.
- Trình bày chung chung, sơ sài: 0,5 điểm –1,0 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi
chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Lập luận sắc sảo, thuyết phục; có cách diễn đạt mới
mẻ.
0,5
0,5
10
 





