Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ
VĂN 10, KT CUỐI KÌ I 2023-2024

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 13h:05' 25-03-2024
Dung lượng: 24.9 KB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 13h:05' 25-03-2024
Dung lượng: 24.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT GIA HỘI
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: Ngữ văn - lớp 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Chạy giặc
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Bến Nghé của tiền tan bọt nước ,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
(Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, NXB Giáo dục, tr. 49)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể:
A. lục bát biến thể
B. thất ngôn bát cú
C. song thất lục bát
D. thất ngôn tứ tuyệt
Câu 2. Ở văn bản, cảnh chạy giặc của lũ trẻ được miêu tả đối sánh với hình ảnh, từ
ngữ nào?
A. trang dẹp loạn
B. dân đen
C. bầy chim
D. bọt nước
Câu 3: Cảnh chạy giặc được tác giả quan sát, miêu tả qua cảm nhận chủ yếu của giác
quan nào?
A. Vị giác
B. Khứu giác
C. Thính giác
D. Thị giác
Câu 4. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong hai thơ sau :
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
A. Đảo ngữ
B. Ẩn dụ
C. So sánh
D. Nhân hóa
Câu 5. Bài thơ được gieo chủ yếu bằng vần ay ngoài có tác dụng liên kết các dòng thơ
còn góp phần tạo nên:
A. giọng điệu buồn thương, tha thiết
B. giọng điệu mặn nồng, tha thiết
C. giọng điệu buồn thương, não nùng.
D. giọng điệu ai oán, não nùng.
Câu 6. Hai câu thơ:
Bến Nghé của tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây
miêu tả cảnh nào?
A. Mây nước ở Bến Nghé, Đồng Nai
B. Bến Nghé, Đồng Nai bị tàn phá.
C. Tranh ngói ở Bến Nghé, Đồng Nai
D. Của tiền, ngói ở Bến Nghé, Đồng Nai
Câu 7. Ý nào sau đây không phải là nội dung của bài thơ?
A. Bài thơ thể hiện tình cảnh chạy giặc loạn lạc, đau thương của người dân .
B. Bài thơ là tiếng lòng nhức nhối của nhà thơ đối với nhân dân, đất nước.
C. Bài thơ có ý trách móc quan triều đình, yếu hèn thất trận để giặc chiếm đóng
quê hương.
D. Bài thơ là bức tranh thiên nhiên, con người khi tan một buổi chợ.
Thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Hai câu thơ:
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
cho người đọc hiểu được gì về con người của tác giả?
Câu 9. Hãy phân tích hiệu quả của yếu tố miêu tả trong bài thơ.
Câu 10. Nêu tâm trạng, cảm xúc của anh/chị sau khi đọc bài thơ và lí giải vì sao có
tâm trạng, cảm xúc ấy.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết một bài luận (khoảng 600 chữ) thuyết phục các bạn học sinh từ bỏ một thói
quen không tốt.
…………………….HẾT…………………..
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn lớp 10
Phần
I
Câu
8
9
10
II
Nội dung
ĐỌC HIỂU
1.B 2.C 3.D 4.A 5.A 6.B 7.D
Hai câu thơ:
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
Cho thấy tác giả là người luôn trăn trở, lo lắng cho dân , cho nước; là
người yêu nước, thương dân…
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1, 0 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt hoặc
còn thiếu ý: 0, 5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0, 0 điểm.
- Hiệu quả của yếu tố miêu tả trong bài thơ
+ Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Giúp người đọc hình dung, tưởng tượng một cách sinh động, cụ thể
về trạng thái hoảng loạn của con người và sự đổi thay của thiên nhiên,
vạn vật khi giặc đến.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu được 2 ý 1,0 điểm.
- Học sinh nêu được 1 ý 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: 0,0 điểm.
HS nêu được tâm trạng, cảm xúc của mình và lí giải hợp lí: có thể có
các ý
- Đau đớn, xót xa trước tình cảnh của người dân.
- Căm tức lũ giặc Tây cướp nước, hại dân…
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương 2 ý như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý, hoặc có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt
chưa tốt: 0,25
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0, 0 điểm.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái
quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Thuyết phục các bạn học sinh từ bỏ một thói quen.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0, 5 điểm.
Điểm
6, 0
3, 5
1, 0
1.0
0, 5
4, 0
0, 5
0, 5
I + II
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0, 0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây
là một vài gợi ý:
- Nêu vấn đề: cần từ bỏ thói quen không tốt…
- Giải thích hành vi
- Nêu những tác hại của thói quen đó.
- Lợi ích của việc từ bỏ thói quen.
- Đề xuất các cách để từ bỏ thói quen...
Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2, 0 điểm.
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1, 0 điểm – 1, 5 điểm.
- Phân tích chung chung, chưa rõ các ý : 0,75 điểm - 1,0 điểm.
- Phân tích sơ sài, không rõ các ý: 0, 25 điểm – 0, 5 điểm
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi
chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
mẻ, sáng tạo.
Tổng điểm
2.0
0,5
0,5
10
TRƯỜNG THPT GIA HỘI
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: Ngữ văn - lớp 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Chạy giặc
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Bến Nghé của tiền tan bọt nước ,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
(Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, NXB Giáo dục, tr. 49)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể:
A. lục bát biến thể
B. thất ngôn bát cú
C. song thất lục bát
D. thất ngôn tứ tuyệt
Câu 2. Ở văn bản, cảnh chạy giặc của lũ trẻ được miêu tả đối sánh với hình ảnh, từ
ngữ nào?
A. trang dẹp loạn
B. dân đen
C. bầy chim
D. bọt nước
Câu 3: Cảnh chạy giặc được tác giả quan sát, miêu tả qua cảm nhận chủ yếu của giác
quan nào?
A. Vị giác
B. Khứu giác
C. Thính giác
D. Thị giác
Câu 4. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong hai thơ sau :
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
A. Đảo ngữ
B. Ẩn dụ
C. So sánh
D. Nhân hóa
Câu 5. Bài thơ được gieo chủ yếu bằng vần ay ngoài có tác dụng liên kết các dòng thơ
còn góp phần tạo nên:
A. giọng điệu buồn thương, tha thiết
B. giọng điệu mặn nồng, tha thiết
C. giọng điệu buồn thương, não nùng.
D. giọng điệu ai oán, não nùng.
Câu 6. Hai câu thơ:
Bến Nghé của tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây
miêu tả cảnh nào?
A. Mây nước ở Bến Nghé, Đồng Nai
B. Bến Nghé, Đồng Nai bị tàn phá.
C. Tranh ngói ở Bến Nghé, Đồng Nai
D. Của tiền, ngói ở Bến Nghé, Đồng Nai
Câu 7. Ý nào sau đây không phải là nội dung của bài thơ?
A. Bài thơ thể hiện tình cảnh chạy giặc loạn lạc, đau thương của người dân .
B. Bài thơ là tiếng lòng nhức nhối của nhà thơ đối với nhân dân, đất nước.
C. Bài thơ có ý trách móc quan triều đình, yếu hèn thất trận để giặc chiếm đóng
quê hương.
D. Bài thơ là bức tranh thiên nhiên, con người khi tan một buổi chợ.
Thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Hai câu thơ:
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
cho người đọc hiểu được gì về con người của tác giả?
Câu 9. Hãy phân tích hiệu quả của yếu tố miêu tả trong bài thơ.
Câu 10. Nêu tâm trạng, cảm xúc của anh/chị sau khi đọc bài thơ và lí giải vì sao có
tâm trạng, cảm xúc ấy.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết một bài luận (khoảng 600 chữ) thuyết phục các bạn học sinh từ bỏ một thói
quen không tốt.
…………………….HẾT…………………..
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn lớp 10
Phần
I
Câu
8
9
10
II
Nội dung
ĐỌC HIỂU
1.B 2.C 3.D 4.A 5.A 6.B 7.D
Hai câu thơ:
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
Cho thấy tác giả là người luôn trăn trở, lo lắng cho dân , cho nước; là
người yêu nước, thương dân…
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1, 0 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt hoặc
còn thiếu ý: 0, 5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0, 0 điểm.
- Hiệu quả của yếu tố miêu tả trong bài thơ
+ Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Giúp người đọc hình dung, tưởng tượng một cách sinh động, cụ thể
về trạng thái hoảng loạn của con người và sự đổi thay của thiên nhiên,
vạn vật khi giặc đến.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu được 2 ý 1,0 điểm.
- Học sinh nêu được 1 ý 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: 0,0 điểm.
HS nêu được tâm trạng, cảm xúc của mình và lí giải hợp lí: có thể có
các ý
- Đau đớn, xót xa trước tình cảnh của người dân.
- Căm tức lũ giặc Tây cướp nước, hại dân…
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương 2 ý như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý, hoặc có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt
chưa tốt: 0,25
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0, 0 điểm.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái
quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Thuyết phục các bạn học sinh từ bỏ một thói quen.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0, 5 điểm.
Điểm
6, 0
3, 5
1, 0
1.0
0, 5
4, 0
0, 5
0, 5
I + II
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0, 0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây
là một vài gợi ý:
- Nêu vấn đề: cần từ bỏ thói quen không tốt…
- Giải thích hành vi
- Nêu những tác hại của thói quen đó.
- Lợi ích của việc từ bỏ thói quen.
- Đề xuất các cách để từ bỏ thói quen...
Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2, 0 điểm.
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1, 0 điểm – 1, 5 điểm.
- Phân tích chung chung, chưa rõ các ý : 0,75 điểm - 1,0 điểm.
- Phân tích sơ sài, không rõ các ý: 0, 25 điểm – 0, 5 điểm
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi
chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
mẻ, sáng tạo.
Tổng điểm
2.0
0,5
0,5
10
 





