Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ
VĂN 10, KT CUỐI KÌ I 2023-2024

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 14h:50' 25-03-2024
Dung lượng: 40.8 KB
Số lượt tải: 1
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 14h:50' 25-03-2024
Dung lượng: 40.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT TT.HUẾ
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ:
Áo trắng
Áo trắng đơn sơ, mộng trắng trong,
Hôm xưa em đến, mắt như lòng
Nở bừng ánh sáng. Em đi đến,
Gót ngọc dồn hương, bước toả hồng.
Em đẹp bàn tay ngón ngón thon;
Em duyên đôi má nắng hoe tròn.
Em lùa gió biếc vào trong tóc
Thổi lại phòng anh cả núi non.
Em nói, anh nghe tiếng lẫn lời;
Hồn em anh thở ở trong hơi.
Nắng thơ dệt sáng trên tà áo,
Lá nhỏ mừng vui phất cửa ngoài.
Đôi lứa thần tiên suốt một ngày.
Em ban hạnh phúc chứa đầy tay.
Dịu dàng áo trắng trong như suối
Toả phất đôi hồn cánh mộng bay.
(Trích tập Lửa thiêng - Huy Cận, NXB Đời nay, 1940)
* Huy Cận (1919- 2005) tên khai sinh là Cù Huy Cận, quê ở Hà Tĩnh. Thơ Huy Cận hàm
súc, giàu chất suy tưởng, triết lí. Ông là một trong những gương mặt tiêu biểu của thơ ca
Việt Nam hiện đại.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Câu 3. Xác định nhịp thơ chủ yếu của bài thơ.
Câu 4. Cho biết ý nghĩa của nhan đề bài thơ: Áo trắng.
Câu 5. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh có trong những dòng thơ sau:
“Dịu dàng áo trắng trong như suối
Toả phất đôi hồn cánh mộng bay”
Câu 6. Nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Câu 7. Từ những mộng ước của tuổi trẻ “ thần tiên ” được gợi ra trong bài thơ, anh / chị có
cảm nhận như thế nào về một tình yêu đẹp ?
Câu 8. Anh/chị có suy nghĩ gì về hình ảnh nữ sinh với trang phục áo dài trắng trong trường học
hôm nay ?
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
giờ.
Viết một bài luận ( khoảng 500 - 800 chữ ) thuyết phục người khác từ bỏ thói quen trễ
……………….Hết………………
Học sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
Phần Câu
I
1
2
3
4
5
6
ĐỌC HIỂU
NĂM HỌC 2023 – 2024
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn, lớp 10
(Đáp án và Hướng dẫn chấm gồm…. trang)
Nội dung
Bài thơ trên được viết theo thể thơ:
+ Bảy chữ (thất ngôn)
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án: 0.5 điểm
+Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
Nhân vật trữ tình trong bài thơ:
+ Anh/ Chàng trai (nếu chỉ có “tác giả”: không cho điểm).
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời một trong hai phương án như đáp án: 0.5 điểm
+Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
Xác định nhịp thơ chủ yếu của bài thơ:
- Nhịp 4/3
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án: 0.5 điểm
+ Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
Ý nghĩa của nhan đề Áo trắng:
- Áo trắng gợi hình ảnh trong trắng, tinh khôi thuần khiết.
- Áo trắng gợi vẻ đẹp tình yêu thánh thiện của tuổi trẻ.
-Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời hai ý trên đạt : 1.0 điểm
+Học sinh trả lời được một ý: 0.75 điểm
Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh có trong những dòng
thơ sau:
Dịu dàng áo trắng trong như suối
Toả phất đôi hồn cánh mộng bay
+ Diễn đạt sinh động, hình ảnh gợi hình, gợi cảm.
+ Nhấn mạnh vẻ đẹp của người con gái trong tà áo trắng: dịu
dàng, tinh khôi, hồn nhiên, thơ mộng…
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đầy đủ 2 ý như đáp án: 1.0 điểm
+Học sinh chỉ trả lời được 1 ý :0.5điểm
Nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ:
- Đắm say, ngỡ ngàng trước vẻ đẹp tinh khôi, trong sáng, hồn
nhiên, thơ mộng của cô gái.
- Thể hiện tình yêu thánh thiện, chân thành..
- Hướng dẫn chấm:
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
1,0
7
8
II
+ Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án: 1.0 điểm
+Học sinh chỉ trả lời được 1 ý : 0.5 điểm
Từ những mộng ước của tuổi trẻ “ thần tiên ” được gợi ra
trong bài thơ, cảm nhận về một tình yêu đẹp :
HS có thể nêu suy nghĩ riêng của bản thân, miễn sao hợp lí, phù
hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội. Sau đây là gợi ý:
- Tình yêu đẹp là tình yêu trong sáng, thiêng liêng, thánh thiện.
- Tình yêu chân thành, khởi phát từ rung động, cảm mến trong
nhau…
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án: 1.0 điểm
+Học sinh chỉ trả lời được nhưng diễn đạt vụng : 0.75 điểm
Suy nghĩ về hình ảnh nữ sinh với trang phục áo dài trắng trong
trường học hôm nay:
- Gợi vẻ hồn nhiên, trong sáng, tinh khôi của tuổi học trò.
- Gợi vẻ đẹp truyền thống, lưu giữ vẻ đẹp ấy trong cuộc sống hiện
đại.
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án: 0,5 điểm
+ Học sinh trả lời được 1 trong 2 ý: 0,25 điểm
LÀM VĂN
Viết một bài luận (khoảng 500 chữ) về một vấn đề xã hội: Viết
một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) thuyết phục người khác từ bỏ
thói quen trễ giờ.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức bài văn:
Học sinh trình bày bài văn theo ba phần. Thể hiện các luận điểm
rõ ràng, hệ thống.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: thuyết phục người khác từ bỏ
thói quen trễ giờ.
c. Triển khai vấn đề nghị luận:
Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển
khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ suy
nghĩ, quan điểm của bản thân về vấn đề nghị luận. Có thể hướng
sau:
- Thuyết phục người khác từ bỏ thói quen trễ giờ. Đây là thói
quen không tốt.
- Biểu hiện của thói quen trễ giờ:
+ Thường xuyên đến trễ giờ so với yêu cầu trong sinh hoạt, trong
công việc.
+ Có tâm lí vội vã, chịu áp lực về thời gian.
+ Luôn tìm lí do để biện minh về việc trễ giờ.
- Lí do cần từ bỏ thói quen trễ giờ:
+ Với bản thân:
* Thói quen này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công việc của
1,0
0,5
4,0
0,5
0,5
2,0
chính bản thân, của nhiều người và tập thể.
* Về lâu dài, tạo tính cách chậm chạp, lề mề, lề lối làm việc sinh
hoạt tùy tiện.
* Khiến bản thân mất dần uy tín trong mắt người khác.
* Không biết quý trọng thời gian, lúng túng trong sắp xếp công
việc.
+ Với tập thể:
* Thói quen này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công việc của
nhiều người, tập thể.
* Có cái nhìn không thân thiện với người hay trễ giờ: Không biết
quý trọng thời gian của tập thể, lề mề và không biết sắp xếp công
việc.
- Đề xuất cách từ bỏ thói quen trễ giờ:
+ Thay đổi suy nghĩ về thời gian: nghiêm túc với bản thân, sống
kỉ luật, không cho phép mình có quan niệm về “ giờ cao su”.
+ Chuẩn bị trước mọi thứ một cách chu đáo, sắp xếp thời gian
khoa học, hợp lí, không chồng chéo để tránh trễ giờ.
+ Hình thành thói quen sinh hoạt tích cực: tránh thức khuya, ăn
uống, nghỉ ngơi điều độ, cơ thể mệt mỏi dẫn đến trễ giờ; đến đúng
hẹn hoặc sớm hơn giờ hẹn.
+ Đặt chuông báo hoặc ghi chú nhắc thời gian…
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu
biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (2,0
điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng
không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (1,5 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác
đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có
dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (1,0 điểm).
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng
phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi
chính tả, ngữ pháp.
Tổng điểm
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
mới mẻ.
0,5
0,5
10,0
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn, lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ:
Áo trắng
Áo trắng đơn sơ, mộng trắng trong,
Hôm xưa em đến, mắt như lòng
Nở bừng ánh sáng. Em đi đến,
Gót ngọc dồn hương, bước toả hồng.
Em đẹp bàn tay ngón ngón thon;
Em duyên đôi má nắng hoe tròn.
Em lùa gió biếc vào trong tóc
Thổi lại phòng anh cả núi non.
Em nói, anh nghe tiếng lẫn lời;
Hồn em anh thở ở trong hơi.
Nắng thơ dệt sáng trên tà áo,
Lá nhỏ mừng vui phất cửa ngoài.
Đôi lứa thần tiên suốt một ngày.
Em ban hạnh phúc chứa đầy tay.
Dịu dàng áo trắng trong như suối
Toả phất đôi hồn cánh mộng bay.
(Trích tập Lửa thiêng - Huy Cận, NXB Đời nay, 1940)
* Huy Cận (1919- 2005) tên khai sinh là Cù Huy Cận, quê ở Hà Tĩnh. Thơ Huy Cận hàm
súc, giàu chất suy tưởng, triết lí. Ông là một trong những gương mặt tiêu biểu của thơ ca
Việt Nam hiện đại.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Câu 3. Xác định nhịp thơ chủ yếu của bài thơ.
Câu 4. Cho biết ý nghĩa của nhan đề bài thơ: Áo trắng.
Câu 5. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh có trong những dòng thơ sau:
“Dịu dàng áo trắng trong như suối
Toả phất đôi hồn cánh mộng bay”
Câu 6. Nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Câu 7. Từ những mộng ước của tuổi trẻ “ thần tiên ” được gợi ra trong bài thơ, anh / chị có
cảm nhận như thế nào về một tình yêu đẹp ?
Câu 8. Anh/chị có suy nghĩ gì về hình ảnh nữ sinh với trang phục áo dài trắng trong trường học
hôm nay ?
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
giờ.
Viết một bài luận ( khoảng 500 - 800 chữ ) thuyết phục người khác từ bỏ thói quen trễ
……………….Hết………………
Học sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
Phần Câu
I
1
2
3
4
5
6
ĐỌC HIỂU
NĂM HỌC 2023 – 2024
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn, lớp 10
(Đáp án và Hướng dẫn chấm gồm…. trang)
Nội dung
Bài thơ trên được viết theo thể thơ:
+ Bảy chữ (thất ngôn)
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án: 0.5 điểm
+Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
Nhân vật trữ tình trong bài thơ:
+ Anh/ Chàng trai (nếu chỉ có “tác giả”: không cho điểm).
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời một trong hai phương án như đáp án: 0.5 điểm
+Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
Xác định nhịp thơ chủ yếu của bài thơ:
- Nhịp 4/3
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án: 0.5 điểm
+ Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
Ý nghĩa của nhan đề Áo trắng:
- Áo trắng gợi hình ảnh trong trắng, tinh khôi thuần khiết.
- Áo trắng gợi vẻ đẹp tình yêu thánh thiện của tuổi trẻ.
-Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời hai ý trên đạt : 1.0 điểm
+Học sinh trả lời được một ý: 0.75 điểm
Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh có trong những dòng
thơ sau:
Dịu dàng áo trắng trong như suối
Toả phất đôi hồn cánh mộng bay
+ Diễn đạt sinh động, hình ảnh gợi hình, gợi cảm.
+ Nhấn mạnh vẻ đẹp của người con gái trong tà áo trắng: dịu
dàng, tinh khôi, hồn nhiên, thơ mộng…
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đầy đủ 2 ý như đáp án: 1.0 điểm
+Học sinh chỉ trả lời được 1 ý :0.5điểm
Nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ:
- Đắm say, ngỡ ngàng trước vẻ đẹp tinh khôi, trong sáng, hồn
nhiên, thơ mộng của cô gái.
- Thể hiện tình yêu thánh thiện, chân thành..
- Hướng dẫn chấm:
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
1,0
7
8
II
+ Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án: 1.0 điểm
+Học sinh chỉ trả lời được 1 ý : 0.5 điểm
Từ những mộng ước của tuổi trẻ “ thần tiên ” được gợi ra
trong bài thơ, cảm nhận về một tình yêu đẹp :
HS có thể nêu suy nghĩ riêng của bản thân, miễn sao hợp lí, phù
hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội. Sau đây là gợi ý:
- Tình yêu đẹp là tình yêu trong sáng, thiêng liêng, thánh thiện.
- Tình yêu chân thành, khởi phát từ rung động, cảm mến trong
nhau…
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án: 1.0 điểm
+Học sinh chỉ trả lời được nhưng diễn đạt vụng : 0.75 điểm
Suy nghĩ về hình ảnh nữ sinh với trang phục áo dài trắng trong
trường học hôm nay:
- Gợi vẻ hồn nhiên, trong sáng, tinh khôi của tuổi học trò.
- Gợi vẻ đẹp truyền thống, lưu giữ vẻ đẹp ấy trong cuộc sống hiện
đại.
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án: 0,5 điểm
+ Học sinh trả lời được 1 trong 2 ý: 0,25 điểm
LÀM VĂN
Viết một bài luận (khoảng 500 chữ) về một vấn đề xã hội: Viết
một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) thuyết phục người khác từ bỏ
thói quen trễ giờ.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức bài văn:
Học sinh trình bày bài văn theo ba phần. Thể hiện các luận điểm
rõ ràng, hệ thống.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: thuyết phục người khác từ bỏ
thói quen trễ giờ.
c. Triển khai vấn đề nghị luận:
Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển
khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ suy
nghĩ, quan điểm của bản thân về vấn đề nghị luận. Có thể hướng
sau:
- Thuyết phục người khác từ bỏ thói quen trễ giờ. Đây là thói
quen không tốt.
- Biểu hiện của thói quen trễ giờ:
+ Thường xuyên đến trễ giờ so với yêu cầu trong sinh hoạt, trong
công việc.
+ Có tâm lí vội vã, chịu áp lực về thời gian.
+ Luôn tìm lí do để biện minh về việc trễ giờ.
- Lí do cần từ bỏ thói quen trễ giờ:
+ Với bản thân:
* Thói quen này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công việc của
1,0
0,5
4,0
0,5
0,5
2,0
chính bản thân, của nhiều người và tập thể.
* Về lâu dài, tạo tính cách chậm chạp, lề mề, lề lối làm việc sinh
hoạt tùy tiện.
* Khiến bản thân mất dần uy tín trong mắt người khác.
* Không biết quý trọng thời gian, lúng túng trong sắp xếp công
việc.
+ Với tập thể:
* Thói quen này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công việc của
nhiều người, tập thể.
* Có cái nhìn không thân thiện với người hay trễ giờ: Không biết
quý trọng thời gian của tập thể, lề mề và không biết sắp xếp công
việc.
- Đề xuất cách từ bỏ thói quen trễ giờ:
+ Thay đổi suy nghĩ về thời gian: nghiêm túc với bản thân, sống
kỉ luật, không cho phép mình có quan niệm về “ giờ cao su”.
+ Chuẩn bị trước mọi thứ một cách chu đáo, sắp xếp thời gian
khoa học, hợp lí, không chồng chéo để tránh trễ giờ.
+ Hình thành thói quen sinh hoạt tích cực: tránh thức khuya, ăn
uống, nghỉ ngơi điều độ, cơ thể mệt mỏi dẫn đến trễ giờ; đến đúng
hẹn hoặc sớm hơn giờ hẹn.
+ Đặt chuông báo hoặc ghi chú nhắc thời gian…
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu
biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (2,0
điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng
không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (1,5 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác
đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có
dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (1,0 điểm).
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng
phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi
chính tả, ngữ pháp.
Tổng điểm
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
mới mẻ.
0,5
0,5
10,0
 





