BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

LIÊN KẾT WEBSITE

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GỐC ÔN THI TN THPT QG

    Ảnh ngẫu nhiên

    NHAT_DAI_SU_VAN_HOA_DOC1.jpg DAI_SU_VAN_HOA_DOC.jpg NHAT_DAI_SU_VAN_HOA_DOC.jpg 404638017_751975400306828_217868753127322499_n.jpg 404692689_751975356973499_186771542047867732_n.jpg 404665021_751975240306844_8410180096170300688_n.jpg 385480276_717180533786315_677639696102823921_n_1.jpg TUAN_LE_HOC_TAP_SUOT_DOI.jpg Z4114510072516_8286c226391bb1301a017d29416ada54.jpg Z4114510052644_096253d189ff8987b21209dc26c402d5.jpg Z4114469276471_f9ae7040f1d12448b4f62095916d2db1.jpg Z4114469235327_5edd34b4f6229ffa1a1fbf291f653f55.jpg 385487243_717180393786329_4751300716378162318_n.jpg 385362153_717180493786319_3646503103685259302_n.jpg 385492605_717180420452993_3668197419715238128_n.jpg 343652436_926255411820384_2099765831419794218_n.jpg 343961215_779861743741173_8815010807028481602_n.jpg 343214689_1027075341791584_6486978143656578772_n.jpg

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ

    SGK TOAN 12 TAP 2 - CTST

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
    Ngày gửi: 13h:59' 09-07-2024
    Dung lượng: 35.9 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    TRẦN NAM DŨNG (Tổng Chủ biên)
    TRẦN ĐỨC HUYÊN – NGUYỄN THÀNH ANH (đồng Chủ biên)
    VŨ NHƯ THƯ HƯƠNG – NGÔ HOÀNG LONG
    PHẠM HOÀNG QUÂN – PHẠM THỊ THU THUỶ

    TOÁN

    12
    8

    TẬP HAI

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH

    Mỗi bài học trong sách Toán 12 thường có các phần như sau:
    Gợi mở, kết nối người học vào chủ đề bài học.
    Hoạt động khởi động

    Gợi ý để người học tìm ra kiến thức mới.
    Hoạt động khám phá

    Nội dung kiến thức cần lĩnh hội.
    Kiến thức trọng tâm

    Các bài tập cơ bản theo yêu cầu cần đạt.
    Thực hành

    Ứng dụng kiến thức để giải quyết vấn đề.
    Vận dụng

    Hãy bảo quản, giữ gìn sách giáo khoa để dành tặng các em học sinh lớp sau!

    2

    Lời nói đầu
    Sách Toán 12 thuộc bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo được biên soạn theo Chương trình
    giáo dục phổ thông năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    Cấu trúc sách Toán 12 được chia thành hai tập.
    Tập hai bao gồm ba chương:
    Chương IV: Nguyên hàm. Tích phân.
    Chương V: Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu.
    Chương VI: Xác suất có điều kiện.
    Đầu mỗi chương đều có nêu rõ các kiến thức cơ bản sẽ học và các yêu cầu cần đạt của chương.
    Các bài học đều xây dựng theo tinh thần định hướng phát triển năng lực và thường được thống
    nhất theo các bước: khởi động, khám phá, thực hành, vận dụng. Sách sẽ tạo nên một môi trường
    học tập và giảng dạy tương tác tích cực nhằm đảm bảo tính dễ dạy, dễ học đồng thời hỗ trợ các
    phương pháp giảng dạy hiệu quả.
    Nội dung sách thể hiện tính tích hợp, gắn bó môn Toán với các môn học khác. Những hoạt động
    trải nghiệm được tăng cường giúp người học có thêm cơ hội vận dụng Toán học vào thực tiễn,
    đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin vào việc học Toán.
    Chúng tôi tin tưởng rằng với cách biên soạn này, sách giáo khoa Toán 12 sẽ hỗ trợ quý thầy,
    cô giáo một cách tích cực và hiệu quả trong quá trình dạy học, đồng thời giúp các bạn học sinh
    hứng thú hơn khi học tập bộ môn Toán.
    Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô giáo và các bạn học sinh để sách được ngày càng
    hoàn thiện hơn.
    CÁC TÁC GIẢ

    3

    Mục lục

    Trang

    PHẦN MỘT SỐ YẾU TỐ GIẢI TÍCH


    CHƯƠNG IV. NGUYÊN HÀM. TÍCH PHÂN

    5



    Bài 1. Nguyên hàm

    6



    Bài 2. Tích phân

    12



    Bài 3. Ứng dụng hình học của tích phân

    21



    Bài tập cuối chương IV

    28

    PHẦN HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG


    Chương V. PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG, ĐƯỜNG THẲNG, MẶT CẦU

    31



    Bài 1. Phương trình mặt phẳng

    32



    Bài 2. Phương trình đường thẳng trong không gian

    43



    Bài 3. Phương trình mặt cầu

    62



    Bài tập cuối chương V

    67

    PHẦN THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT


    Chương VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

    69



    Bài 1. Xác suất có điều kiện

    70



    Bài 2. Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

    76



    Bài tập cuối chương VI

    81

    HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM


    Bài 1. Tính giá trị gần đúng tích phân bằng máy tính cầm tay

    83



    Bài 2. Minh hoạ và tính tích phân bằng phần mềm GeoGebra

    85



    Bài 3. Sử dụng phần mềm GeoGebra để biểu diễn hình học toạ độ trong không gian

    90

    Bảng giải thích thuật ngữ

    94

    Bảng tra cứu từ ngữ

    95

    4

    Phần MỘT SỐ YẾU TỐ GIẢI TÍCH
    Chương IV

    NGUYÊN HÀM. TÍCH PHÂN

    Nguyên hàm và tích phân là hai khái niệm toán học cho phép biểu thị và tính toán nhiều đại lượng khác nhau
    xuất hiện trong khoa học và cuộc sống.
    Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu về hai khái niệm nói trên và một số tính chất cơ bản của chúng, vận dụng
    chúng để giải một số bài toán thực tiễn liên quan đến những đại lượng quen thuộc như diện tích, thể tích, quãng đường
    chuyển động, ….

    Nếu biết tốc độ của xe trong quá trình chuyển động thì xác định được quãng đường đã đi được tại mọi thời điểm của
    quá trình đó.

    Học xong chương này, bạn có thể:
    – Nhận biết được khái niệm và tính chất cơ bản của nguyên hàm.
    – Xác định được nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp; tính được nguyên hàm trong
    những trường hợp đơn giản.
    – Nhận biết được khái niệm và các tính chất của tích phân; tính được tích phân trong
    những trường hợp đơn giản.
    – Sử dụng được tích phân để tính diện tích hình phẳng, thể tích hình khối và giải quyết
    những bài toán liên quan đến thực tiễn.

    5

    Bài 1. Nguyên hàm


    Từ khoá: Nguyên hàm.

    Khi được thả từ độ cao 20 m, một vật rơi
    với gia tốc không đổi a = 10 m/s2. Sau khi
    rơi được t giây thì vật có tốc độ bao nhiêu
    và đi được quãng đường bao nhiêu?

    1. Khái niệm nguyên hàm
    1

    Cho hàm số f (x) = 2x xác định trên R. Tìm một hàm số F(x) sao cho F '(x) = f (x).

    Kí hiệu K là khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng của R.
    Cho hàm số f (x) xác định trên K. Hàm số F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm số f (x)
    trên K nếu F '(x) = f (x) với mọi x thuộc K.
    Ví dụ 1. Chứng minh rằng:
    a) F(x) = 5x + x2 là một nguyên hàm của hàm số f (x) = 5 + 2x trên R.
    1
      
    b) G(x) = tanx là một nguyên hàm của hàm số g ( x) =
    trên   ;  .
    2
    cos x
     2 2
    Giải
    a) Ta có F '(x) = (5x + x2)' = 5 + 2x = f (x) với mọi x thuộc R.
    Vậy F(x) là một nguyên hàm của hàm số f (x) trên R.
    b) Ta có G '(x) = (tan x)' =

    1
      
    ,=xg(x)
      với
     ;mọi .x thuộc
    2
    cos x
     2 2

      
      ; .
     2 2

      
    Vậy G(x) là một nguyên hàm của hàm số g(x) trên   ;  .
     2 2


    2

    Cho hàm số f (x) = 3x2 xác định trên R.
    a) Chứng minh rằng F(x) = x3 là một nguyên hàm của f (x) trên R.

    b) Với C là hằng số tuỳ ý, hàm số H(x) = F(x) + C có là nguyên hàm của f (x)
    trên R không?
    c) Giả sử G(x) là một nguyên hàm của f (x) trên R. Tìm đạo hàm của hàm số G(x) – F(x).
    Từ đó, có nhận xét gì về hàm số G(x) – F(x)?
    6

    Tổng quát, ta có:
    Cho F(x) là một nguyên hàm của hàm số f (x) trên K. Khi đó:
    • Với mỗi hằng số C, hàm số F(x) + C là một nguyên hàm của f (x) trên K;
    • Nếu G(x) là một nguyên hàm của hàm số f (x) trên K thì tồn tại hằng số C sao cho
    G(x) = F(x) + C với mọi x thuộc K.
    Như vậy, mọi nguyên hàm của hàm số f (x) trên K đều có dạng F(x) + C, với C là một
    hằng số. Ta gọi F(x) + C, C ∈  là họ tất cả các nguyên hàm của f (x) trên K, kí hiệu
    ∫ f ( x)dx và viết
     f ( x)dx  F ( x)  C.
    Chú ý: Biểu thức f (x) dx gọi là vi phân của nguyên hàm F(x) của f (x), kí hiệu là dF(x).
    Vậy dF(x) = F '(x)dx = f (x) dx.
    Ví dụ 2. Tìm:
    a)

    ∫ x dx trên R;
    2

    b)

    1

    ∫ sin

    2

    x

    dx trên (0; π).

    Giải

     x3 '
    x3
    a) Vì   = x2, với mọi x thuộc R nên F(x) =
    là một nguyên hàm của x2 trên R.
    3
    3
     
    Vậy

    2
    ∫ x dx =

    x3
    + C trên R.
    3

    b) Vì (– cot x)' =

    1
    ,với mọi x thuộc (0; π) nên F(x) = – cot x là một nguyên hàm của
    sin 2 x

    1
    trên (0; π). Vậy
    sin 2 x

    1

    ∫ sin

    2

    x

    dx = – cot x + C trên (0; π).

    Chú ý:
    a) Mọi hàm số f (x) liên tục trên K đều có nguyên hàm trên K.
    Bài toán tìm nguyên hàm của một hàm số mà không chỉ rõ khoảng K thì được hiểu là
    tìm nguyên hàm trên từng khoảng xác định của hàm số đó.
    b) Từ định nghĩa nguyên hàm, ta có

    ∫ f '( x) dx

    = f (x) + C.

    2x + 1
    là một nguyên hàm của hàm số f (x) = 2e2x + 1 trên R.
    1 Chứng minh rằng F(x) = e

    7

    2. Nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp
    Nguyên hàm của hàm số luỹ thừa
    a) Giải thích tại sao ∫ 0 dx = C và ∫ 1 dx = x + C.

    3

    b) Tìm đạo hàm của hàm số F ( x) 


    Từ

    x  1
    (α ≠ –1). Từ đó, tìm
     1

    x

    

    dx.

    3 , ta có:
    •  0 dx  C;

    •  1dx  x  C ; •

    
     x dx 

    x  1
    (α ≠ –1).
     1

    Chú ý: Người ta thường viết ∫ dx thay cho ∫ 1 dx.
    Ví dụ 3. Tìm:

    a)

    ∫ x dx;



    1
    dx.
    x

    b)

    

    1
    1
    
    1
    dx   x 2 dx  2 x 2  C  2 x  C .
    x

    b)

    ∫x

    b)

    6

    Giải
    a)

    2

    6
     x dx 

    Tìm:

    1 7
    x + C;
    7
    a)

    ∫ x dx;



    4

    1
    3

    dx;

    c)



    x dx.

    1
    x
    Cho hàm số F(x) = ln |x| với x ≠ 0.

    Nguyên hàm của hàm số y =



    4
    Từ

    a) Tìm đạo hàm của F(x).

    b) Từ đó, tìm

    1

    ∫ x dx.

    4 , ta có:
    1

     x dx  ln x  C.
    Ví dụ 4. Cho hàm số f (x) =

    1
    với x ≠ 0. Tìm nguyên hàm F (x) của f (x) thoả mãn F (–2) = 0.
    x
    Giải

    Ta có

    1

     x dx  ln x  C

    nên F (x) = ln |x| + C (x ≠ 0).

    Do F (–2) = 0 nên ln |–2| + C = 0 hay C = –ln 2.
    Vậy F (x) = ln |x| – ln 2 (x ≠ 0).
    8

    Nguyên hàm của một số hàm số lượng giác
    a) Tìm đạo hàm của các hàm số y = sin x, y = –cos x, y = tan x, y = –cot x.

    5

    b) Từ đó, tìm ∫ cos x dx,


    Từ

    1

    ∫ sin x dx, ∫ cos

    2

    x

    dx và

    1

    ∫ sin

    2

    x

    dx.

    5 , ta có:



    • ∫ cos x dx = sin x + C;





    1

    ∫ cos

    2

    x

    dx = tan x + C;





    • ∫ sin x dx = – cos x + C;







    1

    ∫ sin

    2

    x

    dx = – cot x + C.

    x
    x
    Ví dụ 5. Tìm ∫ 2 sin cos dx.
    2
    2
    Giải
    x
    x
     2 sin 2 cos 2 dx   sin x dx   cos x  C.
    
    Tìm nguyên hàm F (x) của hàm số f (x) = cos x thoả mãn F (0) + F   = 0.
    3
    2
    Nguyên hàm của hàm số mũ
    a) Tìm đạo hàm của các hàm số y = ex, y =

    6

    ax
    với a > 0, a ≠ 1.
    ln a

    x
    x
    b) Từ đó, tìm ∫ e dx và ∫ a dx (a > 0, a ≠ 1).


    Từ


    6 , ta có:
    •  e dx  e  C ;
    x

    x

    ax
    (a > 0, a ≠ 1).
    •  a dx 
    ln a
    x

    Ví dụ 6. Tìm nguyên hàm F (x) của hàm số f (x) = 2x thoả mãn F (0) = 1.
    Giải
    x
    Ta có  2 dx 

    x

    x

    2
    2
     C nên F ( x) 
     C.
    ln 2
    ln 2

    20
    1
    1
     C  1 hay C  1 
    .
    C 
    Do F (0) = 1 nên
    ln 2
    ln 2
    ln 2
    Vậy F ( x) 

    4

    2x
    1
    1
    .
    ln 2
    ln 2

    x
    Tìm: a) ∫ 3 dx;

    2x
    b) ∫ e dx.

    9

    3. Tính chất cơ bản của nguyên hàm
    Nguyên hàm của tích một số với một hàm số
     x3  '
    2
    Ta có    x và (x3)' = 3x2.
    7
     3

    ∫ x dx và 3∫ x dx.
    b) Tìm ∫ 3 x dx.



    a) Tìm



    2

    2

    2

    2
    2
    c) Từ các kết quả trên, giải thích tại sao  3 x dx  3 x dx.



    Trong trường hợp tổng quát, ta có:

     k f ( x)dx  k  f ( x)dx, với k ∈ , k ≠ 0.



    Ví dụ 7. Tìm:
    a)

    2 sin x
    ∫ 3 dx;



    b)

    3x 1
     2 dx.

    Giải
    a)

    

    2 sin x
    2
    2
    dx   sin xdx   cos x  C ;
    3
    3
    3

    3x 1
    1 3x
    1 x
    3x
    dx   dx   3 dx 
     C.
    b) 
    2
    2 3
    6
    6 ln 3
     cos x 

    Tìm: a)
     dx;
    
    
    5
    
    4 

    2 x 1
    b)  2 dx.

    Nguyên hàm của tổng, hiệu hai hàm số
     x3  '
     x3
    2
    2 '
    2
    Ta có    x , (x2)' = 2x và   x   x  2 x.
    8
     3
    
     3

    ∫ x dx, ∫ 2xdx và  x dx   2 xdx.
    b) Tìm  ( x  2 x)dx.
    c) Từ các kết quả trên, giải thích tại sao  ( x



    a) Tìm



    2

    2

    2



    Trong trường hợp tổng quát, ta có:

    10





      f ( x)  g ( x) dx  f ( x) dx   g ( x) dx;





      f ( x)  g ( x) dx   f ( x) dx   g ( x) dx.

    2

     2 x)dx   x 2 dx   2 xdx.

    Ví dụ 8. Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:
    4
    a) f ( x)  3 cos x  ;
    b) g(x) = (2x + 1)3.
    x
    Giải
    4
    1
    
    a)   3 cos x   dx  3 cos x dx  4  dx  3 sin x  4 ln x  C ;
    x
    x
    
    3
    3
    2
    3
    2
    b)  (2 x  1) dx   (8 x  12 x  6 x  1)dx  8 x dx  12  x dx  6  x dx   1dx



    =
    2x4 + 4x3 + 3x2 + x + C.

     3
    2 

    Tìm:
    a)
    
    3
    x
    
     dx ( x  0);
    
    6
    5 3
    x 
    Ví dụ 9. Trả lời câu hỏi trong

    b)  3  1  dx.
      cos2 x sin 2 x 

    (trang 6).
    Giải

    Kí hiệu v(t) là tốc độ của vật, s(t) là quãng đường vật đi được cho đến thời điểm t giây
    kể từ khi vật bắt đầu rơi.
    Vì a(t) = v'(t) nên
    v (t) =  a (t ) dt   10 dt  10t  C .

    Ta có

    Vì v(0) = 0 nên 10 . 0 + C = 0 hay C = 0. Vậy v (t) = 10t (m/s).
    Vì v(t) = s'(t) nên
    2
    s (t) =  v(t ) dt   10t dt  5t  C .

    ta có

    Vì s(0) = 0 nên 5 . 02 + C = 0 hay C = 0. Vậy s(t) = 5t2 (m).
    Vật rơi từ độ cao 20 m nên s(t) ≤ 20, suy ra 0 ≤ t ≤ 2.
    Vậy sau khi vật rơi được t giây (0 ≤ t ≤ 2) thì vật có tốc độ v(t) = 10 m/s và đi được
    quãng đường s(t) = 5t2 mét.
    7

    Một ô tô đang chạy với tốc độ 19 m/s thì hãm phanh và chuyển động chậm dần với
    tốc độ v(t) = 19 – 2t (m/s). Kể từ khi hãm phanh, quãng đường ô tô đi được sau 1 giây,
    2 giây, 3 giây là bao nhiêu?

    BÀI TẬP
    1. Tính đạo hàm của hàm số F(x) = xex, suy ra nguyên hàm của hàm số f (x) = (x + 1)ex.
    2. Tìm:
    a)

    5
    ∫ x dx;

    b)



    1
    3

    x2

    dx (x >0);

    3. Tìm nguyên hàm F(x) của hàm số f (x) =
    4. Tìm:
    a)  (2 x5  3) dx;

    c) ∫ 7 x dx;

    d)

    3x
    ∫ 5x dx.

    1
    
    thoả mãn F    1.
    2
    sin x
    2

     x 2
    2 
     x 2
      dx; d)   e  2  dx.
    b)  (5 cos x  3 sin x)dx; c)  
    sin x 
    
     2 x
    11

    5. Tìm:
    x
    2
    dx;
    c) ∫ tan xdx; d) ∫ 23x . 3x dx.
    2
    6. Kí hiệu h (x) là chiều cao của một cây (tính theo mét) sau khi trồng x năm. Biết rằng sau
    1
    năm đầu tiên cây cao 2 m. Trong 10 năm tiếp theo, cây phát triển với tốc độ h' (x) = (m/năm).
    x
    a) Xác định chiều cao của cây sau x năm (1 ≤ x ≤ 11).
    a)

     x(2 x  3) dx;
    2

    2
    b) ∫ sin

    b) Sau bao nhiêu năm cây cao 3 m?
    7. Một chiếc xe đang chuyển động với tốc độ v0 = 10 m/s thì tăng tốc với gia tốc không đổi
    a = 2 m/s2. Tính quãng đường xe đó đi được trong 3 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.

    Bài 2. Tích phân


    Từ khoá: Hình thang cong; Tích phân; Cận tích phân; Biểu thức dưới dấu tích phân;

    Hàm số dưới dấu tích phân.
    Một ô tô đang di chuyển với tốc độ 20 m/s
    thì hãm phanh nên tốc độ (m/s) của xe
    thay đổi theo thời gian t (giây) được tính
    theo công thức
    v (t) = 20 – 5t (0 ≤ t ≤ 4).
    Kể từ khi hãm phanh đến khi dừng, ô tô
    đi được quãng đường bao nhiêu?

    1. Diện tích hình thang cong
    1






    12

    Cho hàm số y = f (x) = x + 1. Với mỗi x ≥ 1, kí hiệu S(x)
    là diện tích của hình thang giới hạn bởi đồ thị hàm số
    y = f (x), trục hoành và hai đường thẳng vuông góc với
    Ox tại các điểm có hoành độ 1 và x.
    a) Tính S(3).
    b) Tính S(x) với mỗi x ≥ 1.
    c) Tính S '(x) và so sánh với f (x). Từ đó suy ra S(x) là
    một nguyên hàm của f (x) trên [1; +∞).
    d) Cho F(x) là một nguyên hàm của hàm số f (x). Chứng tỏ
    rằng F(3) − F(1) = S(3). Từ đó nhận xét về cách tính S(3)
    khi biết một nguyên hàm của f (x).

    y
    4
    x+1

    y=x+1

    2

    −1

    S(x)

    1
    O

    1
    Hình 1

    x3

    x

    Trong 1 , ta thấy diện tích S(3) có thể tính được thông qua một nguyên hàm bất kì của
    hàm số y = f (x). Ta sẽ mở rộng kết quả này cho trường hợp diện tích hình thang cong.
    Cho hàm số y = f (x) liên tục và không âm trên đoạn [a; b]. Hình phẳng giới hạn
    bởi đồ thị hàm số y = f (x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b được gọi là
    hình thang cong.
    Ta sẽ đưa ra công thức tính diện tích S của hình thang cong này.
    Kí hiệu S(x) là diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị
    hàm số y = f (x), trục hoành và hai đường thẳng vuông góc với
    trục Ox tại các điểm có hoành độ là a và x. Ta được hàm số
    S(x) xác định trên đoạn [a; b].
    Tổng quát kết quả của

    y

    y = f (x)
    S

    S(x)
    O

    a

    x
    Hình 2

    1 c, người ta chứng minh được rằng:

    b

    x

    S(x) là một nguyên hàm của hàm số f (x) trên đoạn [a; b].
    Giả sử F(x) là một nguyên hàm của f (x) trên [a; b]. Khi đó, tồn tại hằng số C sao cho
    S(x) = F(x) + C. Vì S(a) = 0 nên F(a) + C = 0 hay C = −F(a).
    Từ đó, S = S(b) = F(b) + C = F(b) − F(a).
    Vậy ta có kết quả sau:
    Nếu hàm số y = f (x) liên tục và không âm trên đoạn [a; b] thì diện tích S của hình thang cong
    giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f (x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b được tính bởi
    S = F(b) − F(a),
    trong đó F(x) là một nguyên hàm của f (x).
    Ví dụ 1. Tính diện tích hình thang cong giới hạn bởi
    đồ thị hàm số y = f (x) = 2 − x2, trục hoành và hai đường
    thẳng x = −1, x = 1 (Hình 3).
    Giải
    Hàm số y = f (x) = 2 − x2 liên tục, dương trên đoạn [−1; 1]

    y

    1 
    1  10
    
    S = F(1) − F(−1) =  2     2    .
    3 3
    3 
    
    1 Tính diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị
    hàm số y = f(x) = ex, trục hoành, trục tung và đường
    thẳng x = 1 (Hình 4).

    y = 2 – x2

    1
    − 2

    2

    –1 O

    x3
    .
    và có một nguyên hàm là F(x) = 2x −
    3
    Do đó, diện tích hình thang cong cần tìm là

    2

    x

    1

    Hình 3
    y

    y = ex

    1
    O

    1

    x

    Hình 4

    13

    2. Khái niệm tích phân
    2

    Cho hàm số f (x) = 2x – 1. Lấy hai nguyên hàm tuỳ ý F (x) và G (x) của f (x), rồi tính
    F(3) – F(0) và G(3) – G(0). Nhận xét về kết quả nhận được.

    Cho f (x) là hàm số liên tục trên đoạn [a; b]. Giả sử F (x) và G (x) là hai nguyên hàm của f (x)
    trên đoạn [a; b]. Khi đó, G (x) = F (x) + C với hằng số C nào đó. Do đó,
    G (b) – G (a) = F (b) + C – [(F(a) + C)] = F (b) – F (a).
    Như vậy, hiệu số F (b) – F (a) không phụ thuộc vào việc chọn nguyên hàm F(x) của f (x).
    Cho hàm số f (x) liên tục trên đoạn [a; b]. Nếu F (x) là một nguyên hàm của f (x) trên đoạn
    [a; b] thì hiệu số F (b) – F (a) gọi là tích phân từ a đến b của hàm số f (x), kí hiệu

    b

    ∫ f ( x) dx.
    a

    b

    Hiệu số F (b) – F (a) còn được kí hiệu là F ( x) a .
    Vậy

    b

     f ( x ) dx  F ( x )
    a

    b



    Ta gọi

    b
    a

    = F (b) – F (a).

    là dấu tích phân, a và b là cận tích phân, a là cận dưới, b là cận trên, f (x)dx là

    a

    biểu thức dưới dấu tích phân và f (x) là hàm số dưới dấu tích phân.
    Chú ý:
    a) Trong trường hợp a = b hoặc a > b, ta quy ước


    a

    b

    a

    a

    a

    b

     f ( x) dx  0 và  f ( x) dx    f ( x) dx.

    b) Người ta chứng minh được rằng, tích phân chỉ phụ thuộc vào hàm số f và các cận a, b
    mà không phụ thuộc vào biến số x hay t, nghĩa là

    b

    b

    a

    a

     f ( x)dx   f (t )dt.

    c) Ý nghĩa hình học của tích phân
    Nếu hàm số y = f (x) liên tục và không âm trên đoạn [a; b]
    thì

    y

    y = f (x)

    b

    ∫ f ( x)dx là diện tích S của hình thang cong giới hạn

    S

    a

    bởi đồ thị hàm số y = f (x), trục hoành và hai đường thẳng
    x = a, x = b.
    Vậy

    b

    S   f ( x)dx.
    a

    14

    O

    a

    b
    Hình 5

    x

    Ví dụ 2. Tính các tích phân sau:
    2

    a)

    ∫ x dx;



    2

    1

    

    e

    1
    b) ∫ dt ;
    t
    1



    c)

     cos x dx.
    
    2

    Giải
    2

    
    2

    e

    1
    x3
    1
    7
    e
     (23  13 )  ; b)  dt  ln t 1  ln e  ln 1  1;
    a)  x dx 
    3 1 3
    3
    t
    1
    1
    2

    2

    

    c)

    
    2

    
    
    2

    
    2

    
     
      
    cos xdx    cos xdx  (sin x) 2    sin  sin      2.
    
     2 
     2
    
    2
    
    2

    Chú ý:
    a) Nếu hàm số f (x) có đạo hàm f '(x) và f '(x) liên tục trên đoạn [a; b] thì
    b

    f (b) – f (a) = ∫ f '( x) dx.
    a

    b) Ta đã biết rằng, đạo hàm của quãng đường di chuyển theo thời gian bằng tốc độ của
    chuyển động tại mỗi thời điểm (v (t) = s'(t)). Do đó, nếu biết tốc độ v (t) tại mọi thời điểm
    t ∈ [a; b] thì tính được quãng đường di chuyển trong khoảng thời gian từ a đến b
    theo công thức
    b

    s = s (b) – s (a) = ∫ v(t ) dt.
    a

    Lưu ý: Tốc độ chuyển động v (t) luôn nhận giá trị không âm.
    Ví dụ 3.
    a) Tính quãng đường xe di chuyển từ khi hãm phanh đến khi dừng trong tình huống

    (trang 12).
    b) Tính tốc độ trung bình của xe trong khoảng thời gian đó.
    Giải
    a) Xe dừng khi v (t) = 20 – 5t = 0 hay t = 4 (v (t) = 20 – 5t ≥ 0 với mọi t ∈ [0; 4]).
    Từ đó, quãng đường xe di chuyển từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng là


    4

    
    5t 2 
    s   v (t ) dt   (20  5t ) dt   20t 
      40 (m).
    2 0
    
    0
    0
    4

    4

    b) Tốc độ trung bình của xe trong khoảng thời gian đó là:
    s 40
    vtb = =
    = 10 (m/s).
    4 4
    Nhận xét: Cho hàm số f (x) liên tục trên đoạn [a; b]. Khi đó
    giá trị trung bình của hàm số f (x) trên đoạn [a; b].

    b

    1
    f ( x)dx được gọi là
    b  a a

    15

    2

    Tính các tích phân sau:
    

    3

    a) ∫ 2 x dx;

    ln 2

    b)  sin t dt ;



    1



    c)

    ∫ e du.
    u

    0

    0

    1 Sau khi xuất phát, ô tô di chuyển với tốc độ
    v (t) = 2t – 0,03t2 (0 ≤ t ≤ 10),
    trong đó v (t) tính theo m/s, thời gian t tính theo giây với t = 0 là thời điểm xe xuất phát.
    a) Tính quãng đường xe đi được sau 5 giây, sau 10 giây.
    b) Tính tốc độ trung bình của xe trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 10.

    3. Tính chất của tích phân
    Tính chất 1
    2

    3


    5
    a) Tìm một nguyên hàm F (x) của hàm số f (x) = 6x . Từ đó, tính I = ∫ 6 x dx.

    5

    0

    2

    b) Tính J =

    ∫ x dx.
    5

    0



    c) Có nhận xét gì về giá trị của I và 6J?
    3 , một cách tổng quát ta có:

    Từ


    Cho hàm số y = f (x) liên tục trên đoạn [a; b], k là số thực. Khi đó:
    b

    b

    a

    a

     kf ( x)dx  k  f ( x)dx.
    Ví dụ 4. Tính các tích phân sau:

    1
    a) ∫ 2 dx ;
    4x
    1

    
    2

    2
    dx;
    b) 
    2
     3 sin x

    2



    2



    c)  2 x 3 dx .
    0

    4

    Giải
    2

    1
    1 2
    1 1 1 2
    1 1
    11  1
    1 4 x 2 dx  4 1 x dx  4  1 x 1   4  x 1   4  2  1  8 ;
    2

    a)

    2

    
    2

    
    2

    4

    4

    
    2
    
     2
    2
    2
    2
    1
    2
    dx    2 dx   ( cot x) 2   cot  cot   (0  1)   ;
    b) 
    2
    3
    2
    4 3
    3
    3  sin x
    3
     3 sin x
    4

    2

    c)  2
    0

    16

    2

    2x
    8
    24
    dx   2 . 2 dx  8 2 dx  8 
    
    (4  1) 
    .
    ln 2 0 ln 2
    ln 2
    0
    0
    2

    x 3

    2

    x

    3

    x

    Tính các tích phân sau:

    3

    1

    3
    dx;
    b) 
    10
    x
    2

    1

    a)

     4 x dx;
    7

    1

    5 x 1
    dx.
    c) 
    2
    0
    2



    Tính chất 2
    1

    2
    x
    a) Tìm một nguyên hàm F (x) của hàm số f (x) = x + e . Từ đó, tính  ( x  e )dx.

    2

    4

    1



    b) Tính

    0

    1

     x dx   e dx.
    x

    2

    0



    x

    0

    c) Có nhận xét gì về hai kết quả trên?
    Từ

    4 , một cách tổng quát ta có:



    Cho hai hàm số y = f (x), y = g (x) liên tục trên đoạn [a; b]. Khi đó:
    b

    b

    b

    a

    a

    a

    b

    b

    b

    a

    a

    a

      f ( x)  g ( x) dx   f ( x)dx   g ( x)dx;



      f ( x)  g ( x) dx   f ( x)dx   g ( x)dx.



    Ví dụ 5. Tính các tích phân sau:

    
    3

     1
    3 
    
    b)  
     dx.
    2
    sin 2 x 
      cos x

    2

    a)

    2
     (3x  8 x) dx;



    1

    Giải
    a)

    2

    2

    1

    1

    2

    4

    2

    2

    1

    1

    2
    2
    2
     (3x  8 x) dx   3x dx   8 x dx  3  x dx  8  x dx
    1

    2



    2

     x3 
     x2 
     3.    8.   = [23 – (–1)3] – 4[22 – (–1)2] = –3;
     3  1
     2  1

    
    3

    

    

    4

    4

    4

    
    
    3
    3
     1
    3 
    1
    1
    3
    3
    3
    3
    
    d
    x
    
    
    
    
    
    d
    x
    d
    x
    (tan
    x
    )
    (
    cot
    x
    )
    b)  
    
    
    
    2
    2
    2
    2
    
    
    sin x 
      cos x
     cos x
     sin x
    4
    4

    
    
    
    
    
    
      tan  tan   3  cot  cot 
    3
    4
    3
    4
    
    
    
     1
      3  1  3 
     1  2 3  2.
     3 

    17

    Ví dụ 6. Tại một nhà máy, gọi C(x) là tổng chi phí (tính theo triệu đồng) để sản xuất x tấn
    sản phẩm A trong một tháng. Khi đó, đạo hàm C '(x), gọi là chi phí cận biên, cho biết tốc độ
    gia tăng tổng chi phí theo lượng gia tăng sản phẩm được sản xuất. Giả sử chi phí cận biên
    (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức
    C '(x) = 5 – 0,06x + 0,00072x 2 với 0 ≤ x ≤ 150.
    Biết rằng C(0) = 30 triệu đồng, gọi là chi phí cố định. Tính tổng chi phí khi nhà máy
    sản xuất 100 tấn sản phẩm A trong tháng.
    Ta có:

    Giải
    100

    C(100) – C(0) =



    100

    C '( x)dx 

    0
    100



     (5  0, 06 x  0, 00072 x )dx
    2

    0
    100

    100

     5  dx  0, 06  x dx  0, 00072  x 2 dx
    0

     5 x 0  0, 03 x
    100

    0
    2 100
    0

     0, 00024 x

    0
    3 100
    0

    = 440.

    Suy ra C(100) = C(0) + 440 = 30 + 440 = 470 (triệu đồng).
    Vậy khi nhà máy sản xuất 100 tấn sản phẩm A trong tháng thì tổng chi phí là 470 triệu đồng.
    4

    Tính các tích phân sau:
    

    x 1
    1 x 2 dx;

    x
    b)  (1  2 sin 2 ) dx;
    2
    0

    2

    a)

    c)

    1

    1

    2

    2

    2
    2
     ( x  2) dx   (4 x  x ) dx.

    2 Tại một nhà máy sản xuất một loại phân bón, gọi P(x) là lợi nhuận (tính theo triệu đồng)
    thu được từ việc bán x tấn sản phẩm trong một tuần. Khi đó, đạo hàm P '(x), gọi là
    lợi nhuận cận biên, cho biết tốc độ tăng lợi nhuận theo lượng sản phẩm bán được. Giả sử
    lợi nhuận cận biên (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức
    P '(x) = 16 – 0,02x với 0 ≤ x ≤ 100.


    Tính lợi nhuận nhà máy thu được khi bán 90 tấn sản phẩm trong tuần. Biết rằng nhà máy
    lỗ 25 triệu đồng nếu không bán được lượng sản phẩm nào trong tuần.
    Tính chất 3
    5

    Cho hàm số f (x) = 2x. Tính và so sánh kết quả:
    2



    ∫ f ( x) dx
    0



    1

    2

    0

    1

     f ( x) dx   f ( x) dx.

    Trong trường hợp tổng quát, ta có:


    Cho hàm số y = f (x) liên tục trên đoạn [a; b], c ∈ (a; b). Khi đó,



    18

    b

    c

    b

    a

    a

    c

     f ( x) dx   f ( x) dx   f ( x) dx.

    
    4

    
    2

    0

    
    4

    Ví dụ 7. Tính  ( sin x  cos x) dx   ( sin x  cos x) dx.
    Giải
    
    4

    
    2

    
    2

    0

    
    4

    0

     ( sin x  cos x) dx   ( sin x  cos x) dx   ( sin x  cos x) dx
    
    2

    
    2

    0

    0

      sin x dx   cos x dx




     ( cos x)

    
    2
    0

     (sin x)

    
    2
    0

    = – (0 – 1) + (1 – 0) = 2.

    3

    2
    Ví dụ 8. Tính  | x  2 x | dx.
    0

    Giải

     ( x 2  2 x), 0  x  2
    Ta có: | x  2 x |  
    2
     x  2 x , 2  x  3.
    2

    3

    2

    3

    2
    Do đó,  | x  2 x | dx   | x  2 x | dx   | x  2 x | dx
    2

    2

    0

    0

    2

    2

    3

     x3
      x3
    
    8
      ( x  2 x) dx   ( x  2 x) dx     x 2     x 2   .
     3
    0  3
    2 3
    0
    2
    2

    3

    2

    5

    2

    Tính:
    a)

    1
    2

    1
    2

    1

    1

    3
    3
     (4 x  5) dx   (4 x  5) dx;

    3

    

    0

    0

    b)  | x  1 | dx; c)  | cos x | dx.

    3 Biết rằng tốc độ v (km/phút) của một ca nô
    cao tốc thay đổi theo thời gian t (phút) như sau:


    0, 5t , 0  t  2,
    
    
    v (t )  
    1, 2  t  15,
    4  0, 2t , 15  t  20.
    

    Tính quãng đường ca nô di chuyển được
    trong khoảng thời gian từ 0 đến 20 phút.

    Hình 6

    19

    BÀI TẬP
    1. Tính diện tích hình thang cong giới hạn bởi:
    a) Đồ thị hàm số y = x2, trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 2 (Hình 7);
    b) Đồ thị hàm số y =

    1
    , trục hoành và hai đường thẳng x = 1, x = 3 (Hình 8).
    x

    y
    4

    y

    y = x2

    O

    y=

    1

    2

    O

    x

    1

    Hình 7
    2

    a)

    2

    ∫ x dx;

    b)

    1


    1

    1
    dx;
    x

    
    4

    1
    c) 
    dx;
    cos 2 x
    0

    3. Tính các tích phân sau:
    2

    x  2x 1
    1 x dx;

    1

    4

    4

    a)

     ( x  1)( x  1) dx;

    2

    b)

    2

    
    2

    c)  (3 sin x  2) dx;

     | 2 x  2 | dx;

    2

    x

    b)  | x 2  4 | dx;
    0

    2

    d) ∫ 3x dx.
    0

    d)

    0

    4. Tính các tích phân sau:
    a)

    3
    Hình 8

    2. Tính các tích phân sau:
    4

    1
    x

    c)

    
    2

    sin 2 x
    0 1  cos x dx .

    
    2

     | sin x | dx.
    

    đổi màu khác
    màu đen

    
    2

    5. Mặt cắt ngang của một ống dẫn khí nóng là hình vành khuyên
    như Hình 9. Khí bên trong ống được duy trì ở 150 oC. Biết rằng
    nhiệt độ T (oC) tại điểm A trên thành ống là hàm số của
    khoảng cách x (cm) từ A đến tâm của mặt cắt và
    30
    (6 ≤ x ≤ 8).
    T '(x) = –
    x
    (Nguồn: Y.A.Çengel, A.I.Gahjar, Heat and Mass Transfer,
    Mc Graw Hill, 2015)
    Tìm nhiệt độ mặt ngoài của ống.

    A
    6 cm

    x cm

    8 cm

    Hình 9

    6. Tốc độ v (m/s) của một thang máy di chuyển từ tầng 1 lên tầng cao nhất theo thời gian t (giây)
    được cho bởi công thức:


    t , 0  t  2,
    
    
    v(t )  
    2, 2  t  20,
    12  0, 5t , 20  t  24.
    

    Tính quãng đường chuyển động và tốc độ trung bình của thang máy.
    20

    Bài 3. Ứng dụng hình học của

    tích phân



    Từ khoá: Khối tròn xoay.
    Ta đã biết công thức tính thể tích của hình cầu
    bán kính R là

    4 πR 3
    V=
    .
    3

    R

    Làm thế nào để tìm ra công thức đó?

    1. Tính diện tích hình phẳng
    Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của một hàm số, trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b

    S1
    O

    ∫ f ( x) dx.

    x

    ∫ f ( x) dx.
    5

    b) Tính S2 và so sánh với

    x=5

    –2

    3

    a) Tính S1 và so sánh với

    0



    6
    =6



    y

    d: y

    Gọi d là đồ thị của hàm số f (x) = 6 – 2x. Kí hiệu
    1
    S1 là diện tích hình phẳng giới hạn bởi d, trục hoành
    và trục tung; S2 là diện tích hình phẳng giới hạn bởi d,
    trục hoành và đường thẳng x = 5 (Hình 1).

    3

    S2

    5

    x

    3



    c) So sánh

    5



    –4

    f ( x) dx với S1 + S2.

    Hình 1

    0

    Ta đã biết, nếu hàm số y = f (x) liên tục và không âm trên đoạn [a; b] thì diện tích hình thang
    cong giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f (x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b được
    b

    tính bởi S   f ( x)dx.
    a

    Một cách tổng quát, ta có kết quả sau:
    Cho hàm số y = f (x) liên tục trên đoạn [a; b]. Khi đó, diện tích hình phẳng giới hạn bởi
    đồ thị của hàm số y = f (x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b được tính bởi
    công thức:
    b

    S   | f ( x) | dx.
    a

    21

    Ví dụ 1. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y = x2 – 4x + 3,
    trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 3.
    Giải
    3

    Diện tích cần tìm là S   x 2  4 x  3 d x.
    0

    Ta có: x – 4x + 3 = 0 ⇔ x = 1 hoặc x = 3.
    2

    Với x ∈ [0; 1] thì f (x) ≥ 0. Với x ∈ [1; 3] thì f (x) ≤ 0.

    y

    y = x2 – 4x + 3

    3

    Vậy S   x  4 x  3 dxx
    2

    3

    0

    1

    3

    0

    1

    S   ( x 2  4 x  3) dx   [( x 2  4 x  3)] dx
    1

    S

    3

     x3
      x3
    
    8
    2
       2 x  3x     2 x 2  3x   .
     3
    0  3
    1 3

    O

    3

    1

    x

    Hình 2

    Chú ý: Giả sử hàm số y = f (x) liên tục trên đoạn [a; b].
    Nếu f (x) không đổi dấu trên đoạn [a; b] thì
    b

    b

    a

    a

     | f ( x ) | dx   f ( x ) d x .



    Nếu phương trình f (x) = 0 không có nghiệm trên khoảng (a; b) thì công thức trên vẫn đúng.
    Ví dụ 2. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y = sin x, trục hoành
    và hai đường thẳng x = 0, x = 3π.
    Giải
    3

    Diện tích cần tìm là S 

    

    sin x d x.

    y
    1

    π

    0

    Trên khoảng (0; 3π), phương trình sin x = 0 O
    –1
    chỉ có hai nghiệm là x = π và x = 2π.
    3

    

    2

    3

    

    2





    Hình 3

    Vậy S   | sin x | dx   | sin x | dx   | sin x | dx   | sin x | dx
    0

    0

    

    2

    3

    0

    

    2

      sin x dx 


    22

     sin x dx   sin x dx

    

    2

    3

     ( cos x) 0  ( cos x)   ( cos x) 2 

    = |2| + |–2| + |2| = 6.

    1

    Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y = 2x – x2, trục hoành và
    hai đường thẳng x = 0, x = 3.

    2

    Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y = cos x – 2, trục hoành và
    hai đường thẳng x = 0, x = π.

    x

    Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số và hai đường thẳng x = a, x = b
    y

    Cho hai hàm số y = 4x – x2 và y = x lần lượt có đồ thị
    2
    (P) và d như Hình 4.


    a) Tính diện tích S1 của hình phẳng giới hạn bởi (P),
    trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 2.



    b) Tính diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi (P), d
    và hai đường thẳng x = 0, x = 2.
    Cho hai hàm số y = f1 (x) và y = f2 (x) liên tục trên đoạn [a; b].
    Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của
    hai hàm số trên và hai đường thẳng x = a, x = b.
    Xét trường hợp f1 (x) ≥ f2 (x) với mọi x ∈ [a; b]. Kí hiệu
    S1, S2 là diện tích hình phẳng giới hạn bởi trục hoành,
    hai đường thẳng x = a, x = b và đồ thị của hàm số
    y = f1 (x), y = f2 (x) tương ứng. Khi đó,
    b

    b

    b

    S  S1  S 2   f1 ( x) dx   f 2 ( x) dx   [f1 ( x)  f 2 ( x)]dx.
    a

    a

    4

    x=2
    d

    (P)

    Bổ sung
    dấu
    chấm

    S
    O

    4 x

    2
    Hình 4

    y

    y = f1 (x)
    S
    y = f2 (x)

    O

    a

    b

    x

    Hình 5

    a

    Trong trường hợp tổng quát, ta có kết quả sau:
    Cho hai hàm số y = f1 (x), y = f2 (x) liên tục trên đoạn [a; b]. Khi đó, diện tích hình phẳng
    giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số y = f1 (x), y = f2 (x) và hai đường thẳng x = a, x = b
    được tính bởi công thức:
    b

    S   f1 ( x)  f 2 ( x) dx.



    a

    Ví dụ 3. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số y = x2, y = 2 – x
    và hai đường thẳng x = 0, x = 2.
    Giải
    Diện tích cần tìm là
    2

    2

    S   | x  (2  x) | dx   | x 2  x  2 | dx.

    y

    2

    0

    Ta có x + x – 2 = 0 ⇔ x = 1 hoặc x = –2.

    2

    x

    1

    2

    Vậy S   | x  x  2 | dx   | x 2  x  2 | dx
    2

    0

    2

    x=2

    1

    1



    4

    y=

    0

    2

    y = x2

    2

      ( x  x  2) dx   ( x 2  x  2) dx
    2

    0

    O

    1

    1

    2

     x3 x 2
    
     x3 x 2
    
    7 11
        2x      2x    
     3.
    6
    6
     3 2
    0  3 2
    1

    1 2
    Hình 6

    x

    23

    Ví dụ 4. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số y = x3 – 3x, y = x và
    hai đường thẳng x = −1, x = 3.
    Giải
    3

    

    Diện tích cần tìm là S 

    3

    x 3  3 x  x dx 

    1

    x

    3

     4 x dx.

    1

    Ta có x – 4x = 0 ⇔ x(x – 4) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = −2 hoặc x = 2.
    3

    2

    Phương trình chỉ có hai nghiệm thuộc đoạn [−1; 3] là x = 0 và x = 2.
    3

    Vậy S 

    

    0

    x 3  4 x dx 

    1

    

    

    2

    3

    0

    2

    x3  4 x dx   x3  4 x dx   x 3  4 x dx

    1

    0

    2

    3

    1

    0

    2

    3
    3
    3
     (x  4 x)dx   (x  4 x)dx   ( x  4 x)dx

    0

    2

    3

     x4
     x4
     x4
    
    7
    25
    2
    2
       2 x     2 x     2 x 2    | 4 | 
     12.
    4
    4
     4
     1  4
    0  4
    2
    3

    Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai
    hàm số y = x2 – 2x – 1, y = x – 1 và hai đườ...
     
    Gửi ý kiến