Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ
Đề thi Học Kỳ II Ngữ văn 11

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 14h:54' 25-03-2024
Dung lượng: 70.4 KB
Số lượt tải: 13
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 14h:54' 25-03-2024
Dung lượng: 70.4 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Tröôøng THPT ……….
Toå: Vaên -Söû- Ñòa- CD
....... &&&…….
KIEÅM TRA HOÏC KÌ II - NAÊM HOÏC: 2022-2023
Moân: Ngöõ vaên K11- Thời gian: 90 phuùt
……………&&&…………
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ Văn, Khối 11 (CT Chuẩn)
Thời gian: 90 phút
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
1. Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương
trình học kì 2, môn Ngữ văn 11 của học sinh.
2. Khảo sát, bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình
Ngữ văn 11 học kì 2 theo 3 nội dung quan trọng: Văn học, tiếng Việt, Làm văn, với mục đích
đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức trắc nghiệm
khách quan và tự luận.
Cụ thể: Đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
- Nhớ được những kiến thức cơ bản về tác giả, nội dung tác phẩm, thể loại các tác
phẩm đã học.
- Hiểu và vận dụng các phạm vi kiến thức tiếng Việt, Làm văn: nghĩa của câu, đặc
điểm loại hình của tiếng Việt, phong cách ngôn ngữ chính luận, thao tác lập luận bác bỏ, thao
tác lập luận bình luận,…..
- Vận dụng kiến thức văn học để giải quyết một vấn đề nghị luận văn học.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Trắc nghiệm kết hợp tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm trong 90 phút ở cả hai phần trắc nghiệm và tự
luận.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:
- Liệt kê các Chuẩn KTKN của chương trình Ngữ văn 11, học kì 2
- Chọn các nội dung cần đánh giá.
- Thực hiện các bước thiết lập ma trận.
- Xác định khung ma trận:
Mức độ
Chủ đề
1. Tiếng
Việt:
- Nghĩa của
câu.
- Đặc điểm
loại
hình
tiếng Việt.
Nhận biết
TN
- Nội dung
của
nghĩa
tình thái.
Thông hiểu
TN
- Các đặc
điểm
loại
hình
tiếng
1
Vận dụng
thấp
TN
Vận dụng
cao
TL
Cộng
- Phong cách Việt.
ngôn
ngữ - Định nghĩa
chính luận
ngôn
ngữ
chính luận.
2.Văn học:
- Vội vàng.
- Từ ấy.
- Người cầm
quyền khôi
phục uy
quyền.
- Một thời
đại trong thi
ca.
- Tác giả Puskin.
3(c2,c7,c8)
0,75
- Nhận biết
- Hiểu về nội
về tác giả
dung chính
Pu-skin.
của bài thơ
Vội
Vàng,
Từ Ấy, bài
Một thời đại
trong thi ca.
1(c5)
0,25
3. Làm văn:
- Thao tác
lập luận bác
bỏ.
- Nghị luận
văn học
3(c1,c4,c9)
0,75
Nối các cột
để
hoàn
thành
các
phần trong
một bài văn
nghị luận bác
bỏ.
1(c3)
0.75
Từ
đoạn
trích,
xác
định phong
cách
ngôn
ngữ.
1 (c10)
0,25
- Từ nội
dung của tác
phẩm lí giải
tư tưởng tác
giả
Người
cầm quyền
khôi phục uy
quyền.
4
10% = 1,0
1 (c6)
0,25
Nghị luận
về một tác
phẩm văn
học từ đó
nêu
suy
nghĩ
cá
nhân.
1(Tự luận) 2
7,0 7.75% =
7,75
…………………………..&&&…………………………….
IV. ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Chọn đáp án đúng:
Câu 1: Bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu là:
A. Tiếng nói của tâm hồn yêu đời, yêu cuộc sống đến cuồng nhiệt.
B. Tiếng nói của tình yêu và hạnh phúc.
C. Tiếng nói của tình cảm cuồng nhiệt.
D. Tiếng nói của con tim rạo rực của tình yêu đầu đời.
2
5
12.5% =
1,25
Câu 2: Chọn câu trả lời đầy đủ và chính xác về nội dung của nghĩa tình thái trong câu.
A. Thái độ, sự đánh giá của người nói được bộc lộ riêng qua các từ ngữ tình thái trong
câu.
B. Thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu.
C. Thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu hoặc đối
với người nghe.
D. Thái độ, sự đánh giá của người nói đối với người nghe.
Câu 3: Nối 2 cột I và II để có được bố cục cho một bài nghị luận bác bỏ:
I
II
A. Mở bài
1. Nêu ý kiến, quan điểm đúng, hoặc rút ra bài học, việc làm cần thiết
B. Thân bài
2. Nêu rõ ý kiến sai lệch
C. Kết bài
3. Dùng dẫn chứng kết hợp lí lẽ để bác bỏ.
Câu 4: Khổ thơ thứ nhất trong bài Từ ấy (Tố Hữu) thể hiện chính xác tâm trạng nào
của nhà thơ?
A. Niềm hân hoan, phấn khởi chào đón mùa hạ.
B. Niềm hạnh phúc của một tâm hồn hòa hợp với thiên nhiên.
C. Niềm vui sướng, say mê khi bắt gặp lí tưởng cộng sản.
D. Niềm vui sướng khi lần đầu đến với thi ca.
Câu 5: Người được xem là: “Mặt trời của thi ca Nga” là ai?
A. Ta- Go
B. Pu-skin
C. Sê-Khốp
D. V.Huy-Gô
Câu 6: Phẩm chất nổi bật của Giăng Van-giăng mà Huy gô muốn ca ngợi là gì?
A. Một con người giàu lòng vị tha
B. Một sự hi sinh anh dũng
C. Một người giàu lòng yêu nước
D. Một người khiêm tốn
Câu 7: Dòng nào sau đây không đúng về đặc điểm loại hình của tiếng Việt?
A. Đơn vị cơ sở của ngữ pháp là tiếng
B. Từ không biến đổi hình thái
C. Ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị bằng trật tự từ và các hư từ
D. Từ có nhiều âm tiết, nhiều nghĩa.
Câu 8: Điền từ còn thiếu vào /…/ sau để hoàn thành một định nghĩa:
/…./ là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng trong các
buổi hội nghị, hội thảo,… nhằm trình bày, đánh giá những sự kiện, những vấn đề chính trị,
xã hội, tư tưởng…theo một quan điểm chính trị nhất định.
3
Câu 9: Trong đoạn trích “Một thời đại trong thi ca”, theo Hoài Thanh điều cốt lõi mà
thơ mới mang đến cho thi đàn Việt Nam lúc bấy giờ là phong cách thơ mới, đúng hay
sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 10: Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích sau:
“ Những ngày đầu tháng 5/2014, Trung Quốc ngang nhiên xâm chiếm và đặt giàn
khoan HD 981 trái phép ở vùng đặc quyền kinh tế và quyền tài phán của Việt Nam, có những
hành động hung hăn cản phá lực lượng thi pháp Việt Nam, vi phạm nghiêm trọng chủ quyền
của Việt Nam theo công ước Liên Hợp Quốc về biển đảo năm 1982. Chúng ta lại một lần
nữa chứng kiến tinh thần yêu nước của mỗi người dân Việt Nam, kiều bào ta ở nước ngoài,
thể hiện sự đoàn kết, bảo vệ vùng biển, chủ quyền thiêng liêng của Tổ Quốc…”
A. Thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học.
B. Thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
C. Thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.
D. Thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính.
II. PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Anh/ chị hãy phân tích vẻ đẹp tâm hồn của người tù, người chiến sĩ cách mạng được thể hiện
trong bài Chiều tối (Mộ) của Hồ Chí Minh. Qua đó anh/ chị suy nghĩ gì về bản thân mình trong
cuộc sống hiện nay.
……………………….Hết……………………..
4
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm)
♦ 10 câu, mỗi câu đúng: 0,25 điểm
Câu
Đáp án
1
A
2
C
3
A-2, B-3, C-1
4
C
5
B
6
A
7
D
8
Ngôn ngữ
chính luận
9
B
10
C
Phần II: Tự luận (7 điểm)
1. Yêu cầu về kĩ năng:
- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học,
- Có kết cấu chặt chẽ, bố cục bài viết rõ ràng, diễn đạt lưu loát, trong sáng, biết kết
hợp các thao tác lập luận vào bài viết;
- Chữ viết rõ ràng, bài viết sạch sẽ;
- Không mắc nhiều lỗi chính tả, cách dùng từ và ngữ pháp.
2. Yêu cầu về kiến thức:
♦ Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt được những nội dung cơ
bản sau:
Ý
1
2
3
NỘI DUNG
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: tác giả, tác phẩm
Hai câu thơ đầu: bức tranh thiên nhiên
+ Sử dụng tứ thơ cổ điển với nét chấm phá hai hình ảnh: cánh
chim, áng mây, nhà thơ đã vẽ ra bức tranh nơi núi rừng vào
buổi chiều. Tuy nhiên, nhà thơ cảm nhận sự vật ở trạng thái
bên trong (cánh chim mỏi mệt, chòm mây lẻ loi). Như vậy
giữa người và vật có sự tương đồng. Cảnh vật là thế còn
người tù thì cũng rã rời sau một ngày lê bước đường trường.
Sở dĩ có sự tương giao ấy là xuất phát từ tấm lòng nhớ nước
thương dân, từ khát vọng tự do mạnh mẽ hơn bao giờ hết của
người tù, người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh. (Lưu ý:
Học sinh cần so sánh giữa nguyên tác và phần dịch thơ để làm
rõ ý thơ trên)
+ Với bút pháp tả cảnh ngụ tình, thể hiện tình yêu thiên nhiên
của Bác, dù trong hoàn cảnh nào con người cũng tìm đến với
thiên nhiên để hòa hợp, sẻ chia.
Hai câu thơ cuối: Bức tranh cuộc sống, con người:
+ Bức tranh của “xóm núi” là biểu tượng của cuộc sống bình
yên. Hình ảnh người thiếu nữ hiện lên trẻ trung, với vẻ đẹp
bình dị, khỏe khoắn trong tư thế lao động miệt mài hăng say.
Giữa núi rừng mênh mông, thiếu nữ miền sơn cước hiện lên
không bị hòa lẫn vào cảnh vật mà trở thành tâm điểm của
cảnh vật.
5
Điểm
0.5
1.0
2.0
4
5
6
Tổng
điểm
-
+ Qua hình ảnh lao động của “cô em xóm núi” thể hiện nỗi
niềm xót xa của Bác trước nỗi vất vả, khó khăn của con người
lao động. Đó là tình thương bao la của Bác.
+ Cuối bài thơ là hình ảnh “lô dĩ hồng”. Ánh hồng của bếp
lửa báo hiệu trời đã tối, nhưng không hề lạnh lẽo mà xua đi sự
mệt mỏi, mang lại niềm hi vọng ở tương lai.
Khái quát vấn đề, khẳng định giá trị tư tưởng tác phẩm.
+ Như vậy, vẻ đẹp tâm hồn của người tù, người chiến sĩ cách
mạng là tình yêu thiên nhiên, là nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương,
nhớ đồng bào, nhớ Tổ Quốc da diết của Bác.
+ Là sự sẻ chia nỗi khổ của người dân lao động và ý chí mạnh
mẽ vượt lên cảnh ngộ của riêng mình để nâng niu sự sống con
người bằng tất cả sự lạc quan, bản lĩnh của một người tù,
người chiến sĩ cách mạng. Đó là tâm hồn nhân đạo cao cả của
Bác.
Nghệ thuật:
+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
+ Thi trung hữu họa
+ Vẻ đẹp cổ điển, hiện đại
+ Từ ngữ cô đọng, hàm súc
+ Điệp liên hoàn.
Lưu ý: Học sinh kết hợp trong quá trình phân tích.
Bài học bản thân: Khẳng định ý chí và nghị lực đóng vai trò
quan trọng trong cuộc sống. Mỗi người cần rèn luyện cho
mình một kĩ năng sống. Đặt biệt là nghị lực sống, sống có ý
chí để vượt qua khó khăn trong cuộc sống để đi đến thành
công trong cuộc đời mình. Do vậy cần có ý thức vươn lên
trong học tập, vượt qua thử thách trên đường đời.
1.0
0.5
2.0
7.0
BIỂU ĐIỂM:
7-6 điểm: Đáp ứng các yêu cầu nêu trên. Có dẫn chứng với thơ cổ để phát hiện cái
mới trong thơ Bác. Diễn đạt lưu loát, nhuần nhuyễn.
5-3 điểm: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu nêu trên, có thể mắc vài lỗi chính tả về dùng
từ, đặt câu. Chữ viết rõ ràng.
2-1 điểm: Thiếu 2/3 nội dung yêu cầu, mắc nhiều lỗi chính tả, chữ viết cẩu thả.
0 điểm: Bài làm lạc đề hoặc không viết được ý nào.
…………………….&&&…………………
6
Toå: Vaên -Söû- Ñòa- CD
....... &&&…….
KIEÅM TRA HOÏC KÌ II - NAÊM HOÏC: 2022-2023
Moân: Ngöõ vaên K11- Thời gian: 90 phuùt
……………&&&…………
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ Văn, Khối 11 (CT Chuẩn)
Thời gian: 90 phút
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
1. Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương
trình học kì 2, môn Ngữ văn 11 của học sinh.
2. Khảo sát, bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình
Ngữ văn 11 học kì 2 theo 3 nội dung quan trọng: Văn học, tiếng Việt, Làm văn, với mục đích
đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức trắc nghiệm
khách quan và tự luận.
Cụ thể: Đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
- Nhớ được những kiến thức cơ bản về tác giả, nội dung tác phẩm, thể loại các tác
phẩm đã học.
- Hiểu và vận dụng các phạm vi kiến thức tiếng Việt, Làm văn: nghĩa của câu, đặc
điểm loại hình của tiếng Việt, phong cách ngôn ngữ chính luận, thao tác lập luận bác bỏ, thao
tác lập luận bình luận,…..
- Vận dụng kiến thức văn học để giải quyết một vấn đề nghị luận văn học.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Trắc nghiệm kết hợp tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm trong 90 phút ở cả hai phần trắc nghiệm và tự
luận.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:
- Liệt kê các Chuẩn KTKN của chương trình Ngữ văn 11, học kì 2
- Chọn các nội dung cần đánh giá.
- Thực hiện các bước thiết lập ma trận.
- Xác định khung ma trận:
Mức độ
Chủ đề
1. Tiếng
Việt:
- Nghĩa của
câu.
- Đặc điểm
loại
hình
tiếng Việt.
Nhận biết
TN
- Nội dung
của
nghĩa
tình thái.
Thông hiểu
TN
- Các đặc
điểm
loại
hình
tiếng
1
Vận dụng
thấp
TN
Vận dụng
cao
TL
Cộng
- Phong cách Việt.
ngôn
ngữ - Định nghĩa
chính luận
ngôn
ngữ
chính luận.
2.Văn học:
- Vội vàng.
- Từ ấy.
- Người cầm
quyền khôi
phục uy
quyền.
- Một thời
đại trong thi
ca.
- Tác giả Puskin.
3(c2,c7,c8)
0,75
- Nhận biết
- Hiểu về nội
về tác giả
dung chính
Pu-skin.
của bài thơ
Vội
Vàng,
Từ Ấy, bài
Một thời đại
trong thi ca.
1(c5)
0,25
3. Làm văn:
- Thao tác
lập luận bác
bỏ.
- Nghị luận
văn học
3(c1,c4,c9)
0,75
Nối các cột
để
hoàn
thành
các
phần trong
một bài văn
nghị luận bác
bỏ.
1(c3)
0.75
Từ
đoạn
trích,
xác
định phong
cách
ngôn
ngữ.
1 (c10)
0,25
- Từ nội
dung của tác
phẩm lí giải
tư tưởng tác
giả
Người
cầm quyền
khôi phục uy
quyền.
4
10% = 1,0
1 (c6)
0,25
Nghị luận
về một tác
phẩm văn
học từ đó
nêu
suy
nghĩ
cá
nhân.
1(Tự luận) 2
7,0 7.75% =
7,75
…………………………..&&&…………………………….
IV. ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Chọn đáp án đúng:
Câu 1: Bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu là:
A. Tiếng nói của tâm hồn yêu đời, yêu cuộc sống đến cuồng nhiệt.
B. Tiếng nói của tình yêu và hạnh phúc.
C. Tiếng nói của tình cảm cuồng nhiệt.
D. Tiếng nói của con tim rạo rực của tình yêu đầu đời.
2
5
12.5% =
1,25
Câu 2: Chọn câu trả lời đầy đủ và chính xác về nội dung của nghĩa tình thái trong câu.
A. Thái độ, sự đánh giá của người nói được bộc lộ riêng qua các từ ngữ tình thái trong
câu.
B. Thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu.
C. Thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu hoặc đối
với người nghe.
D. Thái độ, sự đánh giá của người nói đối với người nghe.
Câu 3: Nối 2 cột I và II để có được bố cục cho một bài nghị luận bác bỏ:
I
II
A. Mở bài
1. Nêu ý kiến, quan điểm đúng, hoặc rút ra bài học, việc làm cần thiết
B. Thân bài
2. Nêu rõ ý kiến sai lệch
C. Kết bài
3. Dùng dẫn chứng kết hợp lí lẽ để bác bỏ.
Câu 4: Khổ thơ thứ nhất trong bài Từ ấy (Tố Hữu) thể hiện chính xác tâm trạng nào
của nhà thơ?
A. Niềm hân hoan, phấn khởi chào đón mùa hạ.
B. Niềm hạnh phúc của một tâm hồn hòa hợp với thiên nhiên.
C. Niềm vui sướng, say mê khi bắt gặp lí tưởng cộng sản.
D. Niềm vui sướng khi lần đầu đến với thi ca.
Câu 5: Người được xem là: “Mặt trời của thi ca Nga” là ai?
A. Ta- Go
B. Pu-skin
C. Sê-Khốp
D. V.Huy-Gô
Câu 6: Phẩm chất nổi bật của Giăng Van-giăng mà Huy gô muốn ca ngợi là gì?
A. Một con người giàu lòng vị tha
B. Một sự hi sinh anh dũng
C. Một người giàu lòng yêu nước
D. Một người khiêm tốn
Câu 7: Dòng nào sau đây không đúng về đặc điểm loại hình của tiếng Việt?
A. Đơn vị cơ sở của ngữ pháp là tiếng
B. Từ không biến đổi hình thái
C. Ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị bằng trật tự từ và các hư từ
D. Từ có nhiều âm tiết, nhiều nghĩa.
Câu 8: Điền từ còn thiếu vào /…/ sau để hoàn thành một định nghĩa:
/…./ là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng trong các
buổi hội nghị, hội thảo,… nhằm trình bày, đánh giá những sự kiện, những vấn đề chính trị,
xã hội, tư tưởng…theo một quan điểm chính trị nhất định.
3
Câu 9: Trong đoạn trích “Một thời đại trong thi ca”, theo Hoài Thanh điều cốt lõi mà
thơ mới mang đến cho thi đàn Việt Nam lúc bấy giờ là phong cách thơ mới, đúng hay
sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 10: Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích sau:
“ Những ngày đầu tháng 5/2014, Trung Quốc ngang nhiên xâm chiếm và đặt giàn
khoan HD 981 trái phép ở vùng đặc quyền kinh tế và quyền tài phán của Việt Nam, có những
hành động hung hăn cản phá lực lượng thi pháp Việt Nam, vi phạm nghiêm trọng chủ quyền
của Việt Nam theo công ước Liên Hợp Quốc về biển đảo năm 1982. Chúng ta lại một lần
nữa chứng kiến tinh thần yêu nước của mỗi người dân Việt Nam, kiều bào ta ở nước ngoài,
thể hiện sự đoàn kết, bảo vệ vùng biển, chủ quyền thiêng liêng của Tổ Quốc…”
A. Thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học.
B. Thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
C. Thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.
D. Thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính.
II. PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Anh/ chị hãy phân tích vẻ đẹp tâm hồn của người tù, người chiến sĩ cách mạng được thể hiện
trong bài Chiều tối (Mộ) của Hồ Chí Minh. Qua đó anh/ chị suy nghĩ gì về bản thân mình trong
cuộc sống hiện nay.
……………………….Hết……………………..
4
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm)
♦ 10 câu, mỗi câu đúng: 0,25 điểm
Câu
Đáp án
1
A
2
C
3
A-2, B-3, C-1
4
C
5
B
6
A
7
D
8
Ngôn ngữ
chính luận
9
B
10
C
Phần II: Tự luận (7 điểm)
1. Yêu cầu về kĩ năng:
- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học,
- Có kết cấu chặt chẽ, bố cục bài viết rõ ràng, diễn đạt lưu loát, trong sáng, biết kết
hợp các thao tác lập luận vào bài viết;
- Chữ viết rõ ràng, bài viết sạch sẽ;
- Không mắc nhiều lỗi chính tả, cách dùng từ và ngữ pháp.
2. Yêu cầu về kiến thức:
♦ Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt được những nội dung cơ
bản sau:
Ý
1
2
3
NỘI DUNG
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: tác giả, tác phẩm
Hai câu thơ đầu: bức tranh thiên nhiên
+ Sử dụng tứ thơ cổ điển với nét chấm phá hai hình ảnh: cánh
chim, áng mây, nhà thơ đã vẽ ra bức tranh nơi núi rừng vào
buổi chiều. Tuy nhiên, nhà thơ cảm nhận sự vật ở trạng thái
bên trong (cánh chim mỏi mệt, chòm mây lẻ loi). Như vậy
giữa người và vật có sự tương đồng. Cảnh vật là thế còn
người tù thì cũng rã rời sau một ngày lê bước đường trường.
Sở dĩ có sự tương giao ấy là xuất phát từ tấm lòng nhớ nước
thương dân, từ khát vọng tự do mạnh mẽ hơn bao giờ hết của
người tù, người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh. (Lưu ý:
Học sinh cần so sánh giữa nguyên tác và phần dịch thơ để làm
rõ ý thơ trên)
+ Với bút pháp tả cảnh ngụ tình, thể hiện tình yêu thiên nhiên
của Bác, dù trong hoàn cảnh nào con người cũng tìm đến với
thiên nhiên để hòa hợp, sẻ chia.
Hai câu thơ cuối: Bức tranh cuộc sống, con người:
+ Bức tranh của “xóm núi” là biểu tượng của cuộc sống bình
yên. Hình ảnh người thiếu nữ hiện lên trẻ trung, với vẻ đẹp
bình dị, khỏe khoắn trong tư thế lao động miệt mài hăng say.
Giữa núi rừng mênh mông, thiếu nữ miền sơn cước hiện lên
không bị hòa lẫn vào cảnh vật mà trở thành tâm điểm của
cảnh vật.
5
Điểm
0.5
1.0
2.0
4
5
6
Tổng
điểm
-
+ Qua hình ảnh lao động của “cô em xóm núi” thể hiện nỗi
niềm xót xa của Bác trước nỗi vất vả, khó khăn của con người
lao động. Đó là tình thương bao la của Bác.
+ Cuối bài thơ là hình ảnh “lô dĩ hồng”. Ánh hồng của bếp
lửa báo hiệu trời đã tối, nhưng không hề lạnh lẽo mà xua đi sự
mệt mỏi, mang lại niềm hi vọng ở tương lai.
Khái quát vấn đề, khẳng định giá trị tư tưởng tác phẩm.
+ Như vậy, vẻ đẹp tâm hồn của người tù, người chiến sĩ cách
mạng là tình yêu thiên nhiên, là nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương,
nhớ đồng bào, nhớ Tổ Quốc da diết của Bác.
+ Là sự sẻ chia nỗi khổ của người dân lao động và ý chí mạnh
mẽ vượt lên cảnh ngộ của riêng mình để nâng niu sự sống con
người bằng tất cả sự lạc quan, bản lĩnh của một người tù,
người chiến sĩ cách mạng. Đó là tâm hồn nhân đạo cao cả của
Bác.
Nghệ thuật:
+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
+ Thi trung hữu họa
+ Vẻ đẹp cổ điển, hiện đại
+ Từ ngữ cô đọng, hàm súc
+ Điệp liên hoàn.
Lưu ý: Học sinh kết hợp trong quá trình phân tích.
Bài học bản thân: Khẳng định ý chí và nghị lực đóng vai trò
quan trọng trong cuộc sống. Mỗi người cần rèn luyện cho
mình một kĩ năng sống. Đặt biệt là nghị lực sống, sống có ý
chí để vượt qua khó khăn trong cuộc sống để đi đến thành
công trong cuộc đời mình. Do vậy cần có ý thức vươn lên
trong học tập, vượt qua thử thách trên đường đời.
1.0
0.5
2.0
7.0
BIỂU ĐIỂM:
7-6 điểm: Đáp ứng các yêu cầu nêu trên. Có dẫn chứng với thơ cổ để phát hiện cái
mới trong thơ Bác. Diễn đạt lưu loát, nhuần nhuyễn.
5-3 điểm: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu nêu trên, có thể mắc vài lỗi chính tả về dùng
từ, đặt câu. Chữ viết rõ ràng.
2-1 điểm: Thiếu 2/3 nội dung yêu cầu, mắc nhiều lỗi chính tả, chữ viết cẩu thả.
0 điểm: Bài làm lạc đề hoặc không viết được ý nào.
…………………….&&&…………………
6
 





