Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ
3. VĂN 10, KT CUỐI KÌ I 2023-2024

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 13h:02' 25-03-2024
Dung lượng: 39.4 KB
Số lượt tải: 1
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 13h:02' 25-03-2024
Dung lượng: 39.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT CAO THẮNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn - Lớp 10
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn
lớp 10.
- Kiểm tra đánh giá một số nội dung kiến thức, kĩ năng cuối HKI.
+ Kiến thức Tiếng Việt.
+ Kiến thức về văn học
+ Kiến thức xã hội, thực tế đời sống.
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để làm một bài kiểm tra
tổng hợp.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng làm phần đọc hiểu.
- Kĩ năng làm văn nghị luận văn học.
3. Thái độ
- Làm bài nghiêm túc, tự giác.
- Yêu quý vẻ đẹp con người Việt Nam trong tác phẩm văn học.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận
III. THIẾT LẬP MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
1. Ma trận
Mức độ nhận thức
TT
Kĩ
năng
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ
năng
1
Đọc
2
Viết
Tổng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
%
điểm
Thơ
3 TL
3 TL
1 TL
1 TL
60
Viết văn bản nghị luận phân tích,
đánh giá một đoạn trích/tác phẩm
văn học
1*
1*
1*
1*
40
Tổng
25%
45%
20%
10%
100
Tỉ lệ chung
70%
30%
2. Bảng đặc tả
TT Kĩ
Đơn vị
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Tổng
1
năng
kiến
thức / Kĩ
năng
1. Đọc
hiểu
Thơ trữ
tình
Nhận biết:
- Nhận biết được các biểu hiện
của thể thơ, từ ngữ, vần, nhịp,
đối và các biện pháp nghệ thuật
trong bài thơ.
- Nhận biết được bố cục, những
hình ảnh, chi tiết tiêu biểu trong
bài thơ.
- Nhận biết được nhân vật trữ
tình, chủ thể trữ tình trong bài
thơ.
- Nhận biết được bối cảnh lịch
sử - văn hóa được thể hiện trong
bài thơ.
- Nhận biết được những biểu
hiện trực tiếp của tình cảm, cảm
xúc trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Phân tích được giá trị biểu đạt,
giá trị thẩm mĩ của từ ngữ, vần,
nhịp và các biện pháp tu từ được
sử dụng trong bài thơ.
- Phân tích được ý nghĩa, giá trị
của hình ảnh, chi tiết tiêu biểu
trong bài thơ
- Hiểu và lí giải được tình cảm,
cảm xúc của nhân vật trữ tình
thể hiện trong bài thơ.
- Nêu được cảm hứng chủ đạo,
chủ đề, thông điệp của bài thơ.
- Phát hiện và lí giải các giá trị
đạo đức, văn hóa từ bài thơ.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học về cách
nghĩ, cách ứng xử do bài thơ gợi
ra.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
%
3 TL
3 TL
1 TL
1 TL
60
của tác phẩm đối với tình cảm,
quan niệm, cách nghĩ của bản
thân trước một vấn đề đặt ra
trong đời sống hoặc văn học
Vận dụng cao:
- Vận dụng những hiểu biết về
bối cảnh lịch sử - văn hoá được
thể hiện trong bài thơ để lí giải ý
nghĩa, thông điệp của bài thơ.
- Đánh giá được nét độc đáo của
bài thơ thể hiện qua cách nhìn,
cách cảm nhận riêng của tác giả
về con người, cuộc sống; qua
cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh,
giọng điệu.
2
Viết
Viết văn
bản nghị
luận phân
tích, đánh
giá một
đoạn trích/
tác phẩm
văn học.
Nhận biết:
- Giới thiệu được đầy đủ thông
tin chính về tên tác phẩm, tác
giả, thể loại,… của đoạn
trích/tác phẩm.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của
một văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Trình bày được những nội
dung khái quát của đoạn trích/
tác phẩm văn học.
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù hợp.
Phân tích được những đặc sắc về
nội dung, hình thức nghệ thuật
và chủ đề của đoạn trích/ tác
phẩm.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ, logic
của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Nêu được những bài học rút ra
từ đoạn trích/ tác phẩm.
- Thể hiện được sự đồng tình /
1*
1*
1*
1 câu
TL
40
không đồng tình với thông điệp
của tác giả (thể hiện trong đoạn
trích/ tác phẩm).
- Có cách diễn đạt độc đáo, sáng
tạo, hợp logic.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị
của nội dung và hình thức đoạn
trích/ tác phẩm.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính
trong bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến
thức Tiếng Việt lớp 10 để tăng
tính thuyết phục, sức hấp dẫn
cho bài viết.
Tỉ lệ %
30%
Tỉ lệ chung
70%
40%
20%
30%
10%
100
%
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024
TRƯỜNG THPT CAO THẮNG
Môn: Ngữ văn - Lớp 10
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề gồm có 02 trang)
Họ và tên: ......................................................... Lớp: ............. SBD: ..................
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Chiều xuân
Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng,
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng
Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.
Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ,
Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ.
Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió,
Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa.
Trong đồng lúa xanh rờn và ướt lặng,
Lũ cò con chốc chốc vụt bay ra,
Làm giật mình một cô nàng yếm thắm
Cúi cuốc cào cỏ ruộng sắp ra hoa.
Anh Thơ*
(Trích Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh - Hoài Chân, NXB Thanh Hóa, trang 194)
*Anh Thơ (1921 - 2005) tên thật là Vương Kiều Ân, một nữ thi sĩ tiêu biểu của phong trào thơ Việt
Nam hiện đại. Bà sinh ra trong một gia đình viên chức nhỏ, xuất thân nho học ở tỉnh Hải Dương. Bà
thích đọc sách, ham văn chương dù chưa học hết bậc tiểu học. Thơ bà thiên về miêu tả những khung
cảnh quen thuộc, bình dị của làng quê bằng những nét vẽ hiện thực, tinh tế, thấm đẫm tình quê hương
và một chút buồn của Thơ Mới. Tháng Tám năm 1945, bà tham gia cách mạng, là Ủy viên Ban Chấp
hành Hội nhà văn Việt Nam. Năm 2005, bà mất tại Hà Nội do bệnh ung thư phổi. Năm 2007, bà
được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
- Các tác phẩm tiêu biểu: Bức tranh quê (thơ, 1941); Xưa (thơ, in chung, 1942); Răng đen (1944);
Hương xuân (thơ, in chung, 1944); Kể chuyện Vũ Lăng (truyện thơ, 1957); Theo cánh chim câu (thơ,
1960); Đảo ngọc (thơ, 1964); Hoa dưới trăng (thơ, 1967); Mùa xuân xanh (thơ, 1974); Quê chồng
(thơ, 1979); Lệ sương (thơ 1995)
- Bài thơ Chiều xuân được trích trong tập thơ Bức tranh quê, tập thơ đầu tiên của Anh Thơ.
Câu 1 (0,5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0,5 điểm): Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Câu 3 (0,5 điểm): Tìm các từ láy có trong đoạn thơ sau:
Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ,
Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ;
Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió,
Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa.
Câu 4 (1,0 điểm): Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa trong hai câu thơ:
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng.
Câu 5 (1,0 điểm): Nhận xét về hình ảnh cô thôn nữ được thể hiện trong câu thơ:
Làm giật mình một cô nàng yếm thắm
Cúi cuốc cào cỏ ruộng sắp ra hoa.
Câu 6 (1,0 điểm): Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp tâm hồn nhân vật trữ tình trong bài
thơ.
Câu 7 (1,0 điểm): Từ sự bình yên trong cảnh Chiều xuân, anh/chị suy nghĩ như thế
nào về quan điểm: sống, đôi khi cần chậm lại để thư giãn và cảm nhận thế giới quanh
mình?
Câu 8 (0,5 điểm): Theo anh/chị vì sao chúng ta phải yêu quê hương?
II. VIẾT (4.0 điểm):
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 đến 800 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và
đặc sắc nghệ thuật bài thơ Chiều xuân của Anh Thơ.
------------------ Hết -------------------- Học sinh không được dùng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024
TRƯỜNG THPT CAO THẮNG
Môn: Ngữ văn - Lớp 10
(Đáp án gồm có 03 trang)
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐÁP ÁN
Phầ Câu
n
I
ĐỌC HIỂU
1 Thể thơ tám chữ
Nội dung
Điểm
6.0
0.5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm.
2
- Học sinh trả lời không đúng, hoặc không trả lời
không cho điểm.
Nhân vật trữ tình: Tác giả
0.5
Hướng dẫn chấm:
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm.
3
- Học sinh trả lời không đúng, hoặc không trả lời
không cho điểm.
Các từ láy có trong đoạn trích: vu vơ, rập rờn, thong
thả.
0.5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời được 1 đến 2 từ trong đáp án: 0,25
điểm.
4
Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa:
- Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.
- Làm nổi bật hình ảnh thiên nhiên, làng quê vắng
lặng, bình yên nhưng đượm buồn.
- Cảnh vật trở nên sống động, có hồn.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm
-- Học sinh trả lời được 2 ý trong đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý trong đáp án: 0,5 điểm.
Lưu ý: Học sinh trả lời các ý trong đáp án bằng các
1.0
5
cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa.
Hình ảnh cô thôn nữ:
1.0
– Duyên dáng, dịu dàng, cần mẫn, chăm chỉ.
– Sự xuất hiện của cô thôn nữ ở cuối bài làm cho bức
tranh chiều xuân trở nên hài hòa, tươi tắn và sống
động hơn.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý trong đáp án: 0,5 điểm.
6
Lưu ý: Học sinh trả lời khác đáp án nhưng hợp lý vẫn
cho điểm tối đa.
Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình trong bài thơ:
1.0
- Tấm hồn nhạy cảm, tinh tế trước vẻ đẹp của thiên
nhiên, đất trời.
- Yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước thiết tha.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý trong đáp án: 0,5 điểm.
7
Lưu ý: Học sinh trả lời khác đáp án nhưng hợp lý vẫn
cho điểm tối đa.
Nêu suy nghĩ về quan điểm sống:
1.0
- Sống chậm lại để không hời hợt, để nuôi dưỡng cảm
xúc, lắng nghe dòng chảy của cuộc sống, và cảm nhận
vẻ đẹp xung quanh… Vì thế cuộc sống sẽ có ý nghĩa
hơn.
- Nếu sống quá nhanh chúng ta sẽ đánh mất những
cảm xúc nhỏ nhoi và cả những khoảnh khắc đẹp đẽ
nhất của cuộc sống. Điều đó sẽ khiến chúng ta cảm
thấy mệt mỏi, áp lực và khô héo tâm hồn.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý trong đáp án: 0,5 điểm.
Lưu ý: Học sinh trả lời khác đáp án nhưng hợp lý vẫn
cho điểm tối đa.
8
Chúng ta phải yêu quê hương vì:
0.5
- Quê hương là nơi chôn nhau cắt rốn, là nơi nuôi ta
lớn lên.
- Yêu quê hương là biểu hiện của lòng biết ơn, của
một người có nhân cách tốt; thể hiện truyền thống
uống nước nhớ nguồn của dân tộc…
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0.5 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý trong đáp án: 0,25 điểm.
II
Lưu ý: Học sinh trả lời khác đáp án nhưng hợp lý vẫn
cho điểm tối đa.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn
đề, Kết bài khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
Chiều xuân
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể trình bày bài viết theo nhiều cách trên cơ sở
đảm bảo những yêu cầu sau:
* Giới thiệu được tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận.
* Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm
phù hợp:
- Bức tranh thiên nhiên mùa xuân ở đồng bằng Bắc bộ
xinh đẹp, thơ mộng, gần gũi nhưng đượm buồn. Nhịp
sống khoan thai, khung cảnh tĩnh lặng, thanh bình nơi
đồng quê khiến cho con người càng thêm gắn bó với
quê hương.
- Nhân vật trữ tình: tinh tế, nhạy cảm, rung động trước
vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong mùa xuân.
Qua đó thể hiện tình cảm yêu mến trân trọng vẻ đẹp
cảnh quê và tình quê.
- Thể thơ 8 chữ, ngôn ngữ giản dị, trong sáng giàu sắc
thái biểu cảm, sử dụng nhiều từ láy tượng hình; hình
ảnh quen thuộc đặc trưng cho miền quê Việt Nam; thủ
pháp lấy động tả tĩnh; phép tu từ nhân hóa, liệt kê, đảo
ngữ; nhịp điệu chậm rãi, khoan thai;…
- Phải biết sống chậm lại để cảm nhận vẻ đẹp của thiên
nhiên, cuộc sống. Trân trọng, yêu mến vẻ đẹp cảnh
quê, con người và truyền thống văn hóa tốt đẹp của
quê hương…
d. Chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị
luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
4.0
0.25
0.5
2.5
0.25
0.5
TRƯỜNG THPT CAO THẮNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn - Lớp 10
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn
lớp 10.
- Kiểm tra đánh giá một số nội dung kiến thức, kĩ năng cuối HKI.
+ Kiến thức Tiếng Việt.
+ Kiến thức về văn học
+ Kiến thức xã hội, thực tế đời sống.
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để làm một bài kiểm tra
tổng hợp.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng làm phần đọc hiểu.
- Kĩ năng làm văn nghị luận văn học.
3. Thái độ
- Làm bài nghiêm túc, tự giác.
- Yêu quý vẻ đẹp con người Việt Nam trong tác phẩm văn học.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận
III. THIẾT LẬP MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
1. Ma trận
Mức độ nhận thức
TT
Kĩ
năng
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ
năng
1
Đọc
2
Viết
Tổng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
%
điểm
Thơ
3 TL
3 TL
1 TL
1 TL
60
Viết văn bản nghị luận phân tích,
đánh giá một đoạn trích/tác phẩm
văn học
1*
1*
1*
1*
40
Tổng
25%
45%
20%
10%
100
Tỉ lệ chung
70%
30%
2. Bảng đặc tả
TT Kĩ
Đơn vị
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Tổng
1
năng
kiến
thức / Kĩ
năng
1. Đọc
hiểu
Thơ trữ
tình
Nhận biết:
- Nhận biết được các biểu hiện
của thể thơ, từ ngữ, vần, nhịp,
đối và các biện pháp nghệ thuật
trong bài thơ.
- Nhận biết được bố cục, những
hình ảnh, chi tiết tiêu biểu trong
bài thơ.
- Nhận biết được nhân vật trữ
tình, chủ thể trữ tình trong bài
thơ.
- Nhận biết được bối cảnh lịch
sử - văn hóa được thể hiện trong
bài thơ.
- Nhận biết được những biểu
hiện trực tiếp của tình cảm, cảm
xúc trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Phân tích được giá trị biểu đạt,
giá trị thẩm mĩ của từ ngữ, vần,
nhịp và các biện pháp tu từ được
sử dụng trong bài thơ.
- Phân tích được ý nghĩa, giá trị
của hình ảnh, chi tiết tiêu biểu
trong bài thơ
- Hiểu và lí giải được tình cảm,
cảm xúc của nhân vật trữ tình
thể hiện trong bài thơ.
- Nêu được cảm hứng chủ đạo,
chủ đề, thông điệp của bài thơ.
- Phát hiện và lí giải các giá trị
đạo đức, văn hóa từ bài thơ.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học về cách
nghĩ, cách ứng xử do bài thơ gợi
ra.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
%
3 TL
3 TL
1 TL
1 TL
60
của tác phẩm đối với tình cảm,
quan niệm, cách nghĩ của bản
thân trước một vấn đề đặt ra
trong đời sống hoặc văn học
Vận dụng cao:
- Vận dụng những hiểu biết về
bối cảnh lịch sử - văn hoá được
thể hiện trong bài thơ để lí giải ý
nghĩa, thông điệp của bài thơ.
- Đánh giá được nét độc đáo của
bài thơ thể hiện qua cách nhìn,
cách cảm nhận riêng của tác giả
về con người, cuộc sống; qua
cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh,
giọng điệu.
2
Viết
Viết văn
bản nghị
luận phân
tích, đánh
giá một
đoạn trích/
tác phẩm
văn học.
Nhận biết:
- Giới thiệu được đầy đủ thông
tin chính về tên tác phẩm, tác
giả, thể loại,… của đoạn
trích/tác phẩm.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của
một văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Trình bày được những nội
dung khái quát của đoạn trích/
tác phẩm văn học.
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù hợp.
Phân tích được những đặc sắc về
nội dung, hình thức nghệ thuật
và chủ đề của đoạn trích/ tác
phẩm.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ, logic
của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Nêu được những bài học rút ra
từ đoạn trích/ tác phẩm.
- Thể hiện được sự đồng tình /
1*
1*
1*
1 câu
TL
40
không đồng tình với thông điệp
của tác giả (thể hiện trong đoạn
trích/ tác phẩm).
- Có cách diễn đạt độc đáo, sáng
tạo, hợp logic.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị
của nội dung và hình thức đoạn
trích/ tác phẩm.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính
trong bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến
thức Tiếng Việt lớp 10 để tăng
tính thuyết phục, sức hấp dẫn
cho bài viết.
Tỉ lệ %
30%
Tỉ lệ chung
70%
40%
20%
30%
10%
100
%
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024
TRƯỜNG THPT CAO THẮNG
Môn: Ngữ văn - Lớp 10
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề gồm có 02 trang)
Họ và tên: ......................................................... Lớp: ............. SBD: ..................
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Chiều xuân
Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng,
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng
Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.
Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ,
Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ.
Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió,
Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa.
Trong đồng lúa xanh rờn và ướt lặng,
Lũ cò con chốc chốc vụt bay ra,
Làm giật mình một cô nàng yếm thắm
Cúi cuốc cào cỏ ruộng sắp ra hoa.
Anh Thơ*
(Trích Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh - Hoài Chân, NXB Thanh Hóa, trang 194)
*Anh Thơ (1921 - 2005) tên thật là Vương Kiều Ân, một nữ thi sĩ tiêu biểu của phong trào thơ Việt
Nam hiện đại. Bà sinh ra trong một gia đình viên chức nhỏ, xuất thân nho học ở tỉnh Hải Dương. Bà
thích đọc sách, ham văn chương dù chưa học hết bậc tiểu học. Thơ bà thiên về miêu tả những khung
cảnh quen thuộc, bình dị của làng quê bằng những nét vẽ hiện thực, tinh tế, thấm đẫm tình quê hương
và một chút buồn của Thơ Mới. Tháng Tám năm 1945, bà tham gia cách mạng, là Ủy viên Ban Chấp
hành Hội nhà văn Việt Nam. Năm 2005, bà mất tại Hà Nội do bệnh ung thư phổi. Năm 2007, bà
được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
- Các tác phẩm tiêu biểu: Bức tranh quê (thơ, 1941); Xưa (thơ, in chung, 1942); Răng đen (1944);
Hương xuân (thơ, in chung, 1944); Kể chuyện Vũ Lăng (truyện thơ, 1957); Theo cánh chim câu (thơ,
1960); Đảo ngọc (thơ, 1964); Hoa dưới trăng (thơ, 1967); Mùa xuân xanh (thơ, 1974); Quê chồng
(thơ, 1979); Lệ sương (thơ 1995)
- Bài thơ Chiều xuân được trích trong tập thơ Bức tranh quê, tập thơ đầu tiên của Anh Thơ.
Câu 1 (0,5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0,5 điểm): Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Câu 3 (0,5 điểm): Tìm các từ láy có trong đoạn thơ sau:
Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ,
Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ;
Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió,
Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa.
Câu 4 (1,0 điểm): Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa trong hai câu thơ:
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng.
Câu 5 (1,0 điểm): Nhận xét về hình ảnh cô thôn nữ được thể hiện trong câu thơ:
Làm giật mình một cô nàng yếm thắm
Cúi cuốc cào cỏ ruộng sắp ra hoa.
Câu 6 (1,0 điểm): Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp tâm hồn nhân vật trữ tình trong bài
thơ.
Câu 7 (1,0 điểm): Từ sự bình yên trong cảnh Chiều xuân, anh/chị suy nghĩ như thế
nào về quan điểm: sống, đôi khi cần chậm lại để thư giãn và cảm nhận thế giới quanh
mình?
Câu 8 (0,5 điểm): Theo anh/chị vì sao chúng ta phải yêu quê hương?
II. VIẾT (4.0 điểm):
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 đến 800 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và
đặc sắc nghệ thuật bài thơ Chiều xuân của Anh Thơ.
------------------ Hết -------------------- Học sinh không được dùng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024
TRƯỜNG THPT CAO THẮNG
Môn: Ngữ văn - Lớp 10
(Đáp án gồm có 03 trang)
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐÁP ÁN
Phầ Câu
n
I
ĐỌC HIỂU
1 Thể thơ tám chữ
Nội dung
Điểm
6.0
0.5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm.
2
- Học sinh trả lời không đúng, hoặc không trả lời
không cho điểm.
Nhân vật trữ tình: Tác giả
0.5
Hướng dẫn chấm:
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm.
3
- Học sinh trả lời không đúng, hoặc không trả lời
không cho điểm.
Các từ láy có trong đoạn trích: vu vơ, rập rờn, thong
thả.
0.5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời được 1 đến 2 từ trong đáp án: 0,25
điểm.
4
Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa:
- Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.
- Làm nổi bật hình ảnh thiên nhiên, làng quê vắng
lặng, bình yên nhưng đượm buồn.
- Cảnh vật trở nên sống động, có hồn.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm
-- Học sinh trả lời được 2 ý trong đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý trong đáp án: 0,5 điểm.
Lưu ý: Học sinh trả lời các ý trong đáp án bằng các
1.0
5
cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa.
Hình ảnh cô thôn nữ:
1.0
– Duyên dáng, dịu dàng, cần mẫn, chăm chỉ.
– Sự xuất hiện của cô thôn nữ ở cuối bài làm cho bức
tranh chiều xuân trở nên hài hòa, tươi tắn và sống
động hơn.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý trong đáp án: 0,5 điểm.
6
Lưu ý: Học sinh trả lời khác đáp án nhưng hợp lý vẫn
cho điểm tối đa.
Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình trong bài thơ:
1.0
- Tấm hồn nhạy cảm, tinh tế trước vẻ đẹp của thiên
nhiên, đất trời.
- Yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước thiết tha.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý trong đáp án: 0,5 điểm.
7
Lưu ý: Học sinh trả lời khác đáp án nhưng hợp lý vẫn
cho điểm tối đa.
Nêu suy nghĩ về quan điểm sống:
1.0
- Sống chậm lại để không hời hợt, để nuôi dưỡng cảm
xúc, lắng nghe dòng chảy của cuộc sống, và cảm nhận
vẻ đẹp xung quanh… Vì thế cuộc sống sẽ có ý nghĩa
hơn.
- Nếu sống quá nhanh chúng ta sẽ đánh mất những
cảm xúc nhỏ nhoi và cả những khoảnh khắc đẹp đẽ
nhất của cuộc sống. Điều đó sẽ khiến chúng ta cảm
thấy mệt mỏi, áp lực và khô héo tâm hồn.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý trong đáp án: 0,5 điểm.
Lưu ý: Học sinh trả lời khác đáp án nhưng hợp lý vẫn
cho điểm tối đa.
8
Chúng ta phải yêu quê hương vì:
0.5
- Quê hương là nơi chôn nhau cắt rốn, là nơi nuôi ta
lớn lên.
- Yêu quê hương là biểu hiện của lòng biết ơn, của
một người có nhân cách tốt; thể hiện truyền thống
uống nước nhớ nguồn của dân tộc…
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0.5 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý trong đáp án: 0,25 điểm.
II
Lưu ý: Học sinh trả lời khác đáp án nhưng hợp lý vẫn
cho điểm tối đa.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn
đề, Kết bài khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
Chiều xuân
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể trình bày bài viết theo nhiều cách trên cơ sở
đảm bảo những yêu cầu sau:
* Giới thiệu được tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận.
* Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm
phù hợp:
- Bức tranh thiên nhiên mùa xuân ở đồng bằng Bắc bộ
xinh đẹp, thơ mộng, gần gũi nhưng đượm buồn. Nhịp
sống khoan thai, khung cảnh tĩnh lặng, thanh bình nơi
đồng quê khiến cho con người càng thêm gắn bó với
quê hương.
- Nhân vật trữ tình: tinh tế, nhạy cảm, rung động trước
vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong mùa xuân.
Qua đó thể hiện tình cảm yêu mến trân trọng vẻ đẹp
cảnh quê và tình quê.
- Thể thơ 8 chữ, ngôn ngữ giản dị, trong sáng giàu sắc
thái biểu cảm, sử dụng nhiều từ láy tượng hình; hình
ảnh quen thuộc đặc trưng cho miền quê Việt Nam; thủ
pháp lấy động tả tĩnh; phép tu từ nhân hóa, liệt kê, đảo
ngữ; nhịp điệu chậm rãi, khoan thai;…
- Phải biết sống chậm lại để cảm nhận vẻ đẹp của thiên
nhiên, cuộc sống. Trân trọng, yêu mến vẻ đẹp cảnh
quê, con người và truyền thống văn hóa tốt đẹp của
quê hương…
d. Chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị
luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
4.0
0.25
0.5
2.5
0.25
0.5
 





