BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

LIÊN KẾT WEBSITE

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GỐC ÔN THI TN THPT QG

    Ảnh ngẫu nhiên

    NHAT_DAI_SU_VAN_HOA_DOC1.jpg DAI_SU_VAN_HOA_DOC.jpg NHAT_DAI_SU_VAN_HOA_DOC.jpg 404638017_751975400306828_217868753127322499_n.jpg 404692689_751975356973499_186771542047867732_n.jpg 404665021_751975240306844_8410180096170300688_n.jpg 385480276_717180533786315_677639696102823921_n_1.jpg TUAN_LE_HOC_TAP_SUOT_DOI.jpg Z4114510072516_8286c226391bb1301a017d29416ada54.jpg Z4114510052644_096253d189ff8987b21209dc26c402d5.jpg Z4114469276471_f9ae7040f1d12448b4f62095916d2db1.jpg Z4114469235327_5edd34b4f6229ffa1a1fbf291f653f55.jpg 385487243_717180393786329_4751300716378162318_n.jpg 385362153_717180493786319_3646503103685259302_n.jpg 385492605_717180420452993_3668197419715238128_n.jpg 343652436_926255411820384_2099765831419794218_n.jpg 343961215_779861743741173_8815010807028481602_n.jpg 343214689_1027075341791584_6486978143656578772_n.jpg

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ

    2. VĂN 10, KT CUỐI KÌ I 2023-2024

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
    Ngày gửi: 15h:09' 25-03-2024
    Dung lượng: 40.0 KB
    Số lượt tải: 27
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
    TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN KỶ

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
    MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 10
    Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề

    I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
    - Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình môn
    Ngữ văn lớp 10.
    - Đề kiểm tra bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ
    văn 10 theo các nội dung Đọc hiểu và Làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và
    tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
    - Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
    Kiến thức đọc – hiểu một văn bản, kĩ năng làm bài văn nghị luận.
    II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
    - Hình thức : tự luận.
    - Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm bài trong 90 phút
    III. THIẾT LẬP MA TRẬN
    MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    MÔN NGỮ VĂN – LỚP 10

    TT

    1
    2


    năng

    Đọc
    hiểu
    Viết

    Nội dung/đơn vị kĩ
    năng

    Truyện hiện đại

    Viết văn bản nghị
    luận phân tích, đánh
    giá tác phẩm truyện

    Tỉ lệ điểm từng loại câu hỏi
    Tỉ lệ điểm các mức độ nhận thức
    Tổng % điểm

    Nhận
    biết
    (Số câu)
    TN
    TL
    KQ
    0
    3
    0

    1*

    0

    30 0% 30
    %
    %
    30%
    40%
    70%

    0

    0%

    1*

    Mức độ nhận thức
    Thông
    Vận
    hiểu
    dụng
    (Số câu)
    (Số câu)
    TN
    TN
    TL
    TL
    KQ
    KQ
    0
    3
    0
    1
    0

    1*

    Vận
    dụng cao
    (Số câu)
    TN
    TL
    KQ
    0
    1
    0

    Tổng
    %
    điểm

    60

    1

    40

    10
    0
    10
    %
    %
    20%
    10%
    30%

    100

    IV. BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA.
    TT

    1


    năng

    Đơn vị
    kiến
    thức/Kĩ
    năng

    1. Đọc Truyện
    hiểu

    .

    Mức độ đánh giá

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Nhận Thông
    Vận
    Vận
    biết
    hiểu
    Dụng
    dụng
    cao
    Nhận biết:
    3 câu
    1 câu 1 câu
    - Nhận biết lời kể, ngôi kể, lời
    TL
    Tl
    TL
    người kể chuyện và lời nhân vật.
    - Nhận biết đề tài, không gian, thời
    gian, chi tiết tiêu biểu trong truyện.
    - Nhận biết được những đặc điểm
    của nhân vật, cốt truyện, câu
    chuyện trong tác phẩm truyện.
    - Nhận biết được bối cảnh lịch sử văn hóa được thể hiện trong văn
    bản truyện.
    Thông hiểu:
    - Tóm tắt được cốt truyện và lí giải
    được ý nghĩa, tác dụng của cốt
    truyện.
    - Phân tích được các chi tiết tiêu
    biểu, đề tài, câu chuyện và lí giải
    được mối quan hệ giữa các yếu tố
    này trong tính chỉnh thể của tác
    phẩm.
    - Lí giải được ý nghĩa, tác dụng của
    việc lựa chọn lời kể, ngôi kể, điểm
    nhìn trong tác phẩm.
    - Phân tích, đánh giá được đặc điểm
    của nhân vật và vai trò của nhân vật
    trong tác phẩm.
    - Xác định được chủ đề, tư tưởng
    của tác phẩm; chỉ ra được những
    căn cứ để xác định chủ đề, tư tưởng
    của tác phẩm.
    - Phát hiện và lí giải các giá trị đạo
    đức, văn hóa từ văn bản.
    - Giải thích được ý nghĩa, tác dụng
    của các biện pháp nghệ thuật xây
    dựng nhân vật.
    Vận dụng:
    - Rút ra được bài học về cách nghĩ,
    cách ứng xử do văn bản gợi ra.
    - Nêu được ý nghĩa hay tác động
    của tác phẩm đối với tình cảm,
    quan niệm, cách nghĩ của bản thân
    trước một vấn đề đặt ra trong đời
    sống hoặc văn học.

    2

    Viết

    Vận dụng cao:
    - Vận dụng những hiểu biết về bối
    cảnh lịch sử - văn hoá được thể
    hiện trong văn bản để lí giải ý
    nghĩa, thông điệp của văn bản.
    - Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của
    thông điệp, chi tiết, hình tượng,
    những đặc sắc về nghệ thuật trong
    tác phẩm theo quan niệm của cá
    nhân.
    - Liên hệ để thấy một số điểm gần
    gũi về nội dung giữa các tác phẩm
    truyện thuộc những nền văn học
    khác nhau.
    Viết văn Nhận biết:
    1*
    bản
    - Giới thiệu được đầy đủ thông tin
    nghị
    chính về tên tác phẩm, tác giả, thể
    luận
    loại,… của tác phẩm.
    đánh giá - Trình bày được những nội dung
    tác
    khái quát của tác phẩm văn học.
    phẩm
    Thông hiểu:
    truyện. - Triển khai vấn đề nghị luận thành
    những luận điểm phù hợp. Phân
    tích được những đặc sắc về nội
    dung, hình thức nghệ thuật và chủ
    đề của tác phẩm.
    - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng
    để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi
    luận điểm.
    - Đảm bảo cấu trúc của một văn
    bản nghị luận; đảm bảo chuẩn
    chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
    Vận dụng:
    - Nêu được những bài học rút ra từ
    tác phẩm.
    - Thể hiện được sự đồng tình /
    không đồng tình với thông điệp của
    tác giả (thể hiện trong tác phẩm).
    Vận dụng cao:
    - Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của
    nội dung và hình thức tác phẩm.
    - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính
    trong bài viết; sáng tạo trong cách
    diễn đạt.

    V. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

    1*

    1*

    1
    câuTL

    SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
    TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN KỶ
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023-2024
    MÔN: NGỮ VĂN 10
    Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

    I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
    Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
    BÁT PHỞ
    Bạn có bao giờ, khi đang ngồi trong một hàng phở, và đặt ra câu hỏi: có gì lạ với bát
    phở của người kế bên mình? Ông chủ quán - đứng giữa hai cái bếp than rừng rực cháy, hai
    cái nồi nước sùng sục sôi và chỉ có mỗi cái khăn cháo lòng vắt vai để vuốt đi những lượt mồ
    hôi nhễ nhại - hẳn sẽ nổi xung lên. Cũng nước phở sóng sánh. Bánh cũng mềm, thơm, đảm bảo
    không formon. Thịt bò vừa chín tới. Thêm vài giọt chanh vắt vào. Hành chần tới độ, không
    hăng mà vẫn giòn, ngọt. Có làm đến trăm bát, đảm bảo bát nào chất lượng cũng giống nhau
    hết, không ai thiệt hơn ai.
    Vậy sao tôi vẫn không kìm được mình, để khỏi nhìn sang bát phở bên cạnh. Hai cậu học
    trò gầy guộc, khuôn mặt hơi ngơ ngác. Một trắng xanh, một ngăm ngăm đen. Bên cạnh mỗi
    cậu là một người cha. Họ lặng lẽ ăn, trong khi những người cha lặng lẽ ngồi đốt thuốc, mắt lơ
    đãng nhìn ra phố xá. […]
    Hai người cha hẹn nhau ngày mốt, lúc thi xong thì cùng đến chỗ ấy, chỗ kia để về quê.
    Hóa ra, họ đang đưa hai con lên Hà Nội thi đại học. Ngày mai, kỳ thi bắt đầu. Hẹn xong, họ
    cùng đứng lên. Rồi đi xuôi xuống phố, qua quán phở, chỗ tôi đang ngồi ăn. Bỗng nhiên, đoàn
    bốn người ấy dừng lại. Phân vân. Người cha hỏi con điều gì đó. Rồi hai ông bố trao đổi với
    nhau. Mất chừng vài phút.
    Và họ cùng quay lại chỗ quán phở. Ngồi xuống chiếc bàn nhựa cập kênh, kế bên tôi.
    Thằng nhỏ chạy bàn đi tới, lạch xạch lau vài ba đường trên cái mặt bàn xin xỉn, nhờn mỡ,
    đoạn hỏi: “Bác ăn gì?” Cả bốn người họ nhìn sang tôi, nhìn sang những bàn khác, rồi tần
    ngần nhìn tới nhìn lui cái biển ghi trên cửa quán.
    “Phở bò nhé? Tái hay chín?”, “Thêm cả quả trứng cho chắc bụng nhé?”
    Hai cậu con nhè nhẹ gật đầu: “Vâng, gì cũng được”. “Thế thì cho hai phở bò chín. Hai
    trứng”
    Thằng nhỏ chạy bàn vo cái khăn trong tay, tần ngần nhìn bốn người, ý chừng như
    muốn hỏi: “Sao bốn người mà chỉ có hai bát?”
    Nó chạy ra chỗ ông chủ quán, chỏng lỏn: “Hai bò!”
    Ông chủ quán lăn cái khăn màu cháo lòng qua vuông mặt đỏ lựng vì lửa than, rồi vắt
    trả cái khăn về bên vai, tay dao tay thớt nhoay nhoáy. Trong tích tắc, hai bát phở sóng sánh
    được bê ra, đặt trịnh trọng trên bàn.
    “Chúng mày ăn đi!”. Một trong hai người cha lên tiếng. Đoạn hai ông kéo xích cái ghế
    ra ngoài một chút, thì thầm nói chuyện với nhau. Đại loại ba cái chuyện mùa màng, bò đẻ, vải
    thiều sụt giá... Rồi tới nữa là chuyện phòng trọ trên này sao đắt chi mà đắt. Sáng mốt ngủ dậy,
    mình phải trả phòng luôn, không là họ tính thêm một ngày nữa. Mình đợi chúng nó ngoài
    phòng thi, thi xong thì ra bến xe về luôn. Cần thì mua mấy tấm bánh mì, lên xe ăn tạm. Về đến
    quê rồi, chúng nó thích ăn gì, tha hồ ăn. Chứ trên này, chậc... chậc. […]
    Trong khi ấy, hai cậu con vẫn cặm cụi với bát phở của mình. Chúng không nói gì.
    Không cả dám khen một câu đại loại: “Phở ở đây ngon quá”. Hàng phở này ngon thật. Tôi
    vốn rành ăn phở, những quán thế này không thật nhiều. Nhưng vì sao chúng không hồ hởi mà
    thốt ra một câu như thế?
    Và tôi, không kìm nén được mình, cứ hướng sang phía bốn con người ấy. Bốn con
    người ngồi lặng một góc giữa cái quán ồn ã. Người cha sẽ đợi những đứa con của mình ăn
    đến tận thìa nước cuối cùng, rồi lẳng lặng moi cái ví bằng vải bông chần màu lam cất trong
    ngực áo ra. Ông sẽ phải đếm một lúc những tờ hai nghìn, năm nghìn, mười nghìn để sao cho

    đủ ba mươi nghìn đồng, trả cho hai bát phở. Ông - một tích tắc nào đó - dẫu có bị quyến rũ
    bởi cái mùi nước phở đang cất lên ngào ngạt kia, cũng chỉ dám nuốt nước miếng mà thôi. Sẽ
    là một đĩa cơm suất ven đường, ít thịt, nhiều rau, xin thêm miếng cháy cho chắc dạ. Cũng vào
    cỡ năm, bảy nghìn đồng chứ ít ỏi gì.
    Hai cậu con trai lặng lẽ bên những người cha. Chúng nhìn những đồng tiền đi ra khỏi
    ví của cha. Trên gương mặt chúng hiển hiện rõ ràng nỗi âu lo, mỏi mệt. Những kỳ thi, những
    nẻo đường còn ngổn ngang phía trước...
    (Phong Điệp, Kẻ dự phần, Nhà xuất bản Văn học, 2008, tr.43,44)
    Câu 1. (0,5 điểm) Xác định ngôi kể của đoạn trích.
    Câu 2. (0,5 điểm) Bối cảnh của câu chuyện diễn ra trong không gian nào?
    Câu 3. (0,5 điểm) Ở đoạn đầu câu chuyện, món phở được người kể chuyện miêu tả như thế
    nào?
    Câu 4. (1,0 điểm) Theo bạn, tại sao hai cậu con trai không nói gì khi ăn phở?
    Câu 5. (1,0 điểm) Việc hai người cha trả những đồng tiền lẻ cho thấy tình cảnh gì ở họ?
    Câu 6. (1,0 điểm) Bạn hiểu như thế nào về chi tiết sau:“Ông - một tích tắc nào đó - dẫu có bị
    quyến rũ bởi cái mùi nước phở đang cất lên ngào ngạt kia, cũng chỉ dám nuốt nước miếng mà
    thôi”.
    Câu 7. (1,0 điểm) Nếu bạn là người con trong câu chuyện trên, bạn sẽ suy nghĩ và hành động
    như thế nào khi thấy người cha không ăn phở? Vì sao?
    Câu 8. (0,5 điểm) Qua đoạn trích trên, bạn hãy rút ra một thông điệp có ý nghĩa với bản thân.
    II.LÀM VĂN (4,0 điểm)
    Viết một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật
    đoạn trích Bát phở của nhà văn Phong Điệp (được dẫn ở trên).
    ........................................Hết.......................................
    Học sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm.

    Phong Điệp là một cây bút trẻ với sức sáng tạo dồi dào của văn học Việt Nam đương đại. Nhà văn Phong
    Điệp sinh ngày 6 tháng 6 năm 1976 tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Phong Điệp viết văn từ rất sớm,
    thành công trên nhiều thể loại, trong đó nổi bật nhất là truyện ngắn và tiểu thuyết, xuất bản hơn 30 đầu sách
    (trong và ngoài nước). Một số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Phong Điệp phải kể đến như Khi ta hai mươi
    (tập truyện ngắn), Kẻ dự phần (tập truyện ngắn), Blogger (tiểu thuyết), Ga kí ức (tiểu thuyết),…


    SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
    TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN KỶ

    KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
    MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 10

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10
    Phần Câu
    I
    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Nội dung

    Điểm

    ĐỌC HIỂU

    6.0

    Ngôi kể thứ nhất.
    Hướng dẫn chấm:
    - HS trả lời như đáp án (0,5 điểm)
    - HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm)
    Không gian: quán phở.
    Hướng dẫn chấm:
    - HS trả lời như đáp án (0,5 điểm)
    - HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm)
    Món phở được miêu tả: nước phở sóng sánh. Bánh cũng mềm,
    thơm, đảm bảo không formon. Thịt bò vừa chín tới. Thêm vài giọt
    chanh vắt vào. Hành chần tới độ, không hăng mà vẫn giòn, ngọt.
    Hướng dẫn chấm:
    - HS trả lời như đáp án (0,5 điểm)
    - HS trả lời sai hoặc không trả lời (0,0 điểm)
    Hai người con không nói gì khi ăn phở, vì:
    - Hai người con đang trong hoàn cảnh đói bụng, thưởng thức hương
    vị thơm ngon của món phở;
    - Đồng thời, hai người con còn thương cha, không dám nói điều gì.
    Hướng dẫn chấm:
    - Trả lời như đáp án hoặc sử dụng từ ngữ tương đương hoặc diễn
    đạt khác nhưng thuyết phục, phù hợp (1,0 điểm)
    - HS trả lời chung chung, không rõ ý (0,5 điểm)
    -Trả lời sai hoặc không trả lời (0 điểm)
    Việc trả những đồng tiền lẻ cho thấy hoàn cảnh gia đình hai người rất
    khó khăn, nghèo đói. Họ bòn mót, chắt chiu từng đồng để cho con ăn
    học.
    Hướng dẫn chấm:
    - Trả lời như đáp án hoặc sử dụng từ ngữ tương đương (1,0 điểm)
    - Trả lời sai hoặc không trả lời (0 điểm)
    Chi tiết trên có thể hiểu là: Mặc dù muốn ăn phở nhưng họ không có
    tiền để ăn, họ dành tất cả tình thương cho hai người con, thiệt thòi đói
    khát dành phần mình.
    Hướng dẫn chấm:
    -Trả lời như đáp án hoặc sử dụng từ ngữ tương đương (1,0 điểm)

    0.5

    0.5

    0.5

    1,0

    1,0

    1,0

    7

    8

    II

    -Trả lời sai hoặc không trả lời (0 điểm)
    Học sinh đưa ra suy nghĩ và hạnh động của mình một cách phù hợp
    với đạo đức, cách hành xử văn minh.
    Hướng dẫn chấm:
    - HS nêu được quan điểm, cách ứng xử phù hợp (0,5 điểm)
    - Lí giái thuyết phục, hợp lí (0,5 điểm)
    -Học sinh đưa ra được thông điệp có ý nghĩa với bản thân, đảm bảo
    phù hợp với đạo đức, lối sống tích cực, nhân văn.
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh nêu được thông điệp (0,5 điểm)
    - HS không nêu được thông điệp (0,0 điểm)
    VIẾT
    a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
    Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
    khái quát được vấn đề
    b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
    Những nét đặc sắc trong nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Bát
    phở.
    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
    HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn
    chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các
    yêu cầu sau:
    - Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm.
    - Về nội dung:
    + Tác phẩm kể về cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa người kể chuyện và hai
    cặp cha con trong một quán phở. Họ là những người dân quê chất
    phác đưa chon đi thi đại học.
    + Qua quan sát và suy ngẫm của người kể chuyện, họ hiện lên là
    những người nghèo nhưng giàu tình cảm. Hai người cha dành tiền
    lặn lội đưa con đi thi; dành những đồng tiền ít ỏi để mua cho con bát
    phở. Hai người con cũng hiểu và đồng cảm với những khó khăn của
    cha
    - Về nghệ thuật: câu chuyện không dài, ít chi tiết và tình tiết, kết
    thúc còn để ngỏ nhưng gợi mở nhiều suy nghĩ cho người đọc; ngôn
    ngữ chân thực, gần gũi; giọng điệu cảm thông, suy tư.
    - Đánh giá giá trị tư tưởng của đoạn trích: Truyện đã phản ánh chân
    thực tình cảnh và những khát vọng đổi đời của những học sinh xuất
    thân từ làng quê nghèo và những kì vọng của gia đình họ.
    Hướng dẫn chấm:
    - Bài viết đầy đủ, sâu sắc, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết
    phục: 2,0 điểm.
    - Bài viêt chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,0 điểm – 1,75 điểm.
    - Trình bày chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm
    d. Chính tả, ngữ pháp

    1,0

    0,5

    4.0
    0.5

    0.5

    2.0

    0.5

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
    Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi
    chính tả, ngữ pháp.
    e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách 0.5
    diễn đạt mới mẻ.
    Tổng điểm
    10.0
     
    Gửi ý kiến