Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
VĂN HOÁ ĐỌC TRONG THỜI ĐẠI SỐ
1. VĂN 10, KT CUỐI KÌ I 2023-2024

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:05' 25-03-2024
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 35
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:05' 25-03-2024
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT VINH XUÂN
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn - Lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
Xuân Về
-Nguyễn BínhĐã thấy xuân về với gió đông,
Với trên màu má gái chưa chồng.
Bên hiên hàng xóm, cô hàng xóm
Ngước mắt nhìn giời, đôi mắt trong.
Từng đàn con trẻ chạy xun xoe,
Mưa tạnh giời quang, nắng mới hoe
Lá nõn, ngành non ai tráng bạc?
Gió về từng trận, gió bay đi…
Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,
Lúa thì con gái mượt như nhung
Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,
Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng.
Trên đường cát mịn, một đôi cô,
Yếm đỏ, khăn thâm, trẩy hội chùa.
Gậy trúc dắt bà già tóc bạc,
Tay lần tràng hạt miệng nam vô.
(Trích Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh- Hoài Chân, NXB Văn học, tái bản 2022)
1
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra những từ láy có trong bài thơ.
Câu 3 (0,5 điểm). Ở khổ thơ thứ nhất, nhà thơ đã cảm nhận mùa xuân về qua
những chi tiết nào?
Câu 4 ( 1,0 điểm). Chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ:
Lúa thì con gái mượt như nhung
Câu 5 (1,0 điểm). Nét đẹp văn hóa làng quê Việt Nam được thể hiện như thế
nào qua đoạn thơ:
Trên đường cát mịn, một đôi cô,
Yếm đỏ, khăn thâm, trẩy hội chùa.
Gậy trúc dắt bà già tóc bạc,
Tay lần tràng hạt miệng nam vô.
Câu 6 (1,0 điểm). Qua cách quan sát, cảm nhận thiên nhiên và con người, em
hãy nhận xét vẻ đẹp tâm hồn và tình cảm của nhân vật trữ tình được gửi gắm
qua bài thơ.
Câu 7 (1,0 điểm). Trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc giữ gìn nét
đẹp truyền thống của làng quê trong những ngày xuân sau khi đọc bài thơ.
Câu 8 (0,5 điểm). Sau khi đọc bài thơ em rút ra được thông điệp gì?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Hiện nay có rất nhiều bạn học sinh thường xuyên đi học muộn gây ảnh hưởng
đến kết quả học tập. Em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) thuyết
phục các bạn ấy từ bỏ thói quen đi học muộn.
------ Hết -----Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên học sinh....................................................lớp.....................
2
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT VINH XUÂN
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn - Lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
Câu
I
1
NỘI DUNG
ĐIỂM
ĐỌC HIỂU
6,0
Bài thơ được viết theo: Thể thơ bảy chữ
0,5
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm
- HS trả lời không đúng như đáp án: không cho điểm
2
Những từ láy có trong bài thơ trên là: Xun xoe, ngọt ngào,
thong thả, lần lần
0,5
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- HS trả lời được một nửa đáp án: 0,25 điểm
3
HS trả lời không đúng: không cho điểm
Ở khổ thơ thứ nhất nhà thơ đã cảm nhận mùa xuân về qua
những chi tiết: gió đông, màu má gái chưa chồng
0,5
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- HS trả lời được một nửa đáp án: 0,25 điểm
- HS trả lời không đúng: không cho điểm
4
Tác dụng : So sánh vẻ đẹp của lúa đang trổ đòng (lúa thì
con gái) mượt như nhung :
1,0
- Thể hiện vẻ mượt mà, mềm mại non tơ, mơn mởn, xanh
tốt của cây lúa.
- Tăng tính gợi hình và biểu cảm cho câu thơ.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời thiếu ý : 0,5-0,75 điểm.
3
5
- Học sinh trả lời sơ sài, chưa lí giải thuyết phục; 0,25
điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời:
0,0 điểm.
Nét đẹp văn hóa làng quê Việt Nam trong ngày xuân
1,0
- Nét đẹp thể hiện trên trang phục truyền thống
- Không khí háo hức đi hội chùa trong ngày xuân của mọi
người.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời được 2 ý: 1,0 điểm
- HS trả lời được 1 ý: 0,5 điểm
6
Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt khác, miễn hợp lý, thuyết
phục.
- Nhận xét vẻ đẹp tâm hồn và tình cảm của nhân vật trữ
tình trong bài thơ:
1,0
+ Nhạy cảm, rung động trước vẻ đẹp thiên nhiên, con
người trong mùa xuân.
+ Yêu mến, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên và con người nơi
làng quê.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời phù hợp, lý giải hợp lý, thuyết phục : 1,0
điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt
chưa tốt, thiếu ý : 0,5-0,75 điểm.
- Học sinh trả lời sơ sài, chưa lí giải thuyết phục; 0,25
điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời:
0,0 điểm.
7
* Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt khác, miễn hợp lý,
thuyết phục.
- HS trình bày suy nghĩ của mình, gợi ý những ý chính
sau:
1,0
+ Hướng về cội nguồn
+ Kết nối mối quan hệ cộng đồng
+ Phát huy bản sắc văn hóa của cộng đồng, dân tộc...
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời phù hợp, lý giải hợp lý, thuyết phục : 1,0
4
điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt
chưa tốt, thiếu ý : 0,5-0,75 điểm.
- Học sinh trả lời sơ sài, chưa lí giải thuyết phục; 0,25
điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời:
0,0 điểm.
8
* Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt khác, miễn hợp lý,
thuyết phục.
Gợi ý thông điệp HS rút ra:
0,5
- Tình yêu thiên nhiên, sống hòa hợp, chan hòa với thiên
nhiên
- Giữ gìn và trân trọng những giá trị của bản sắc văn hóa
làng quê.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt
chưa tốt, thiếu ý : 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời:
0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết
phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
II
VIẾT
a .Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề,
kết bài khái quát được vấn đề
4,0
0,25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: thuyết phục người
khác từ bỏ một thói quen đi học muộn
0,5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
2,5
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu
được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của
bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết
phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
- Thực trạng: Ở các trường học khắp nơi, đầu mỗi buổi
học không khó để bắt gặp tình trạng các bạn học sinh đi
học muộn.
5
- Nguyên nhân
+ Do ý thức chủ quan của các bạn học sinh chưa chủ động
sắp xếp thời gian trong cuộc sống của chính mình cũng
như chưa tôn trọng quy định thời gian của nhà trường
+ Nhà trường chưa giám sát và xử lí nghiêm khắc những
trường hợp đi học muộn, tái phạm việc đi học muộn nhiều
lần.
- Hậu quả
+ Việc học của các em bị trì trệ, tâm lí hớt hải, việc chủ
động trong học tập chưa thực sự tốt và hiệu quả học tập từ
đó sẽ bị giảm sút.
+ Ảnh hưởng đến thầy cô, những bạn học sinh khác đã có
mặt đúng giờ, ảnh hưởng đến sự thi đua, thành tích của cả
lớp học.
- Giải pháp từ bỏ thói quen đi học muộn
+ HS biết coi trọng thời gian, tôn trọng quy định của nhà
trường
+ Lên kế hoạch cụ thể để đảm bảo đi học đúng thời gian
quy định
+ Nhà trường cần giám sát và kỉ luật nghiêm khắc hơn nữa
những học sinh có tình trạng đi học muộn nhiều lần.
- Khẳng định lại vấn đề: Đi học muộn là thói quen xấu.
Cần từ bỏ thói quen đi học muộn để không làm ảnh hưởng
đến người khác .Cần xây dựng thói quen đúng giờ để đạt
kết quả học tập tốt hơn.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm.
- Học sinh phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,75
điểm - 2,25 điểm.
- Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện:
0,5 điểm - 0,75 điểm.
- Học sinh phân tích sơ lược, không rõ các biểu hiện: 0,25
điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả,
ngữ pháp.
e. Sáng tạo:
Thể hiện những suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có
0,25
0,5
6
cách diễn đạt mới mẻ.
I+II
10,0
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN – LỚP 10
T
T
Nội
Kĩ
dung/đơ
năn
n vị kiến
g
thức
1
Đọc
hiểu Thơ
2
Viết Viết bài
nghị
luận xã
hội
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Mức độ nhận thức
Thông
hiểu
Nhận biết
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNK
Q
TNK
Q
T
L
T
L
Tổn
g
%
điể
m
60%
3
0
3
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
20
10
15
25
0
20
0
10
30%
40%
20%
70%
10%
30%
40%
100
%
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ
Chư
T ơng/
T Chủ
đề
Nội
dung/Đơ
n vị kiến
thức
1. Đọc
hiểu
Thơ trữ
tình
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết được thể thơ
của văn bản
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao
3 TN 3TN
1 TL
1TL
1TL
- Nhận biết biện pháp
nghệ thuật của văn bản
7
- Nhận biết những hình
ảnh, chi tiết tiêu biểu
trong đoạn thơ
Thông hiểu:
- Nêu được tác dụng của
biện pháp tu từ
- Lí giải các giá trị văn
hóa trong các câu thơ
-Hiểu được ý nghĩa của
những câu thơ trong văn
bản
Vận dụng:
Nêu được ý nghĩa cách
nghĩ của bản thân về vấn
đề đặt ra trong bài thơ
Vận dụng cao:
2
Viết
Viết văn
bản nghị
luận
thuyết
phục một
người
bạn từ bỏ
thói quen
đi học
muộn
- Vận dụng những hiểu
biết về bối cảnh lịch sử văn hóa được thể hiện
trong bài thơ để lí giải
thông điệp củ bài thơ
*Nhận biết:
1
- Giới thiệu và dẫn dắt
được vấn đề cần thuyết
phục
-Nêu được vấn đề cần
thuyết phục
*Thông hiểu:
-Triển khai vấn đề cần
thuyết phục và bàn luận
- Kết hợp được lí lẽ và
dẫn chứng để tạo tính chặt
chẽ, logic của mỗi luận
điểm.
- Đảm bảo cấu trúc của
một văn bản nghị luận;
đảm bảo chuẩn chính tả,
8
ngữ pháp tiếng Việt.
*Vận dụng:
-Chỉ ra được những biểu
hiện, nguyên nhân, sai
lầm, tác hại của thói quen.
*Vận dụng cao:
-Dùng những lí lẽ, bằng
chứng, nghệ thuật thuyết
phục đưa ra những ý kiến,
nêu lên được những ý
nghĩa để thuyết phục
người bạn từ bỏ thói quen
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
-Thể hiện rõ quan điểm,
cá tính trong bài viết;
sáng tạo trong cách diễn
đạt.
4
30
4
70
40
1
20
30
2TL
10
9
1
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT VINH XUÂN
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn - Lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
Xuân Về
-Nguyễn BínhĐã thấy xuân về với gió đông,
Với trên màu má gái chưa chồng.
Bên hiên hàng xóm, cô hàng xóm
Ngước mắt nhìn giời, đôi mắt trong.
Từng đàn con trẻ chạy xun xoe,
Mưa tạnh giời quang, nắng mới hoe
Lá nõn, ngành non ai tráng bạc?
Gió về từng trận, gió bay đi…
Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,
Lúa thì con gái mượt như nhung
Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,
Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng.
Trên đường cát mịn, một đôi cô,
Yếm đỏ, khăn thâm, trẩy hội chùa.
Gậy trúc dắt bà già tóc bạc,
Tay lần tràng hạt miệng nam vô.
(Trích Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh- Hoài Chân, NXB Văn học, tái bản 2022)
1
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra những từ láy có trong bài thơ.
Câu 3 (0,5 điểm). Ở khổ thơ thứ nhất, nhà thơ đã cảm nhận mùa xuân về qua
những chi tiết nào?
Câu 4 ( 1,0 điểm). Chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ:
Lúa thì con gái mượt như nhung
Câu 5 (1,0 điểm). Nét đẹp văn hóa làng quê Việt Nam được thể hiện như thế
nào qua đoạn thơ:
Trên đường cát mịn, một đôi cô,
Yếm đỏ, khăn thâm, trẩy hội chùa.
Gậy trúc dắt bà già tóc bạc,
Tay lần tràng hạt miệng nam vô.
Câu 6 (1,0 điểm). Qua cách quan sát, cảm nhận thiên nhiên và con người, em
hãy nhận xét vẻ đẹp tâm hồn và tình cảm của nhân vật trữ tình được gửi gắm
qua bài thơ.
Câu 7 (1,0 điểm). Trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc giữ gìn nét
đẹp truyền thống của làng quê trong những ngày xuân sau khi đọc bài thơ.
Câu 8 (0,5 điểm). Sau khi đọc bài thơ em rút ra được thông điệp gì?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Hiện nay có rất nhiều bạn học sinh thường xuyên đi học muộn gây ảnh hưởng
đến kết quả học tập. Em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) thuyết
phục các bạn ấy từ bỏ thói quen đi học muộn.
------ Hết -----Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên học sinh....................................................lớp.....................
2
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT VINH XUÂN
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn - Lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
Câu
I
1
NỘI DUNG
ĐIỂM
ĐỌC HIỂU
6,0
Bài thơ được viết theo: Thể thơ bảy chữ
0,5
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm
- HS trả lời không đúng như đáp án: không cho điểm
2
Những từ láy có trong bài thơ trên là: Xun xoe, ngọt ngào,
thong thả, lần lần
0,5
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- HS trả lời được một nửa đáp án: 0,25 điểm
3
HS trả lời không đúng: không cho điểm
Ở khổ thơ thứ nhất nhà thơ đã cảm nhận mùa xuân về qua
những chi tiết: gió đông, màu má gái chưa chồng
0,5
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- HS trả lời được một nửa đáp án: 0,25 điểm
- HS trả lời không đúng: không cho điểm
4
Tác dụng : So sánh vẻ đẹp của lúa đang trổ đòng (lúa thì
con gái) mượt như nhung :
1,0
- Thể hiện vẻ mượt mà, mềm mại non tơ, mơn mởn, xanh
tốt của cây lúa.
- Tăng tính gợi hình và biểu cảm cho câu thơ.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời thiếu ý : 0,5-0,75 điểm.
3
5
- Học sinh trả lời sơ sài, chưa lí giải thuyết phục; 0,25
điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời:
0,0 điểm.
Nét đẹp văn hóa làng quê Việt Nam trong ngày xuân
1,0
- Nét đẹp thể hiện trên trang phục truyền thống
- Không khí háo hức đi hội chùa trong ngày xuân của mọi
người.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời được 2 ý: 1,0 điểm
- HS trả lời được 1 ý: 0,5 điểm
6
Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt khác, miễn hợp lý, thuyết
phục.
- Nhận xét vẻ đẹp tâm hồn và tình cảm của nhân vật trữ
tình trong bài thơ:
1,0
+ Nhạy cảm, rung động trước vẻ đẹp thiên nhiên, con
người trong mùa xuân.
+ Yêu mến, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên và con người nơi
làng quê.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời phù hợp, lý giải hợp lý, thuyết phục : 1,0
điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt
chưa tốt, thiếu ý : 0,5-0,75 điểm.
- Học sinh trả lời sơ sài, chưa lí giải thuyết phục; 0,25
điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời:
0,0 điểm.
7
* Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt khác, miễn hợp lý,
thuyết phục.
- HS trình bày suy nghĩ của mình, gợi ý những ý chính
sau:
1,0
+ Hướng về cội nguồn
+ Kết nối mối quan hệ cộng đồng
+ Phát huy bản sắc văn hóa của cộng đồng, dân tộc...
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời phù hợp, lý giải hợp lý, thuyết phục : 1,0
4
điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt
chưa tốt, thiếu ý : 0,5-0,75 điểm.
- Học sinh trả lời sơ sài, chưa lí giải thuyết phục; 0,25
điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời:
0,0 điểm.
8
* Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt khác, miễn hợp lý,
thuyết phục.
Gợi ý thông điệp HS rút ra:
0,5
- Tình yêu thiên nhiên, sống hòa hợp, chan hòa với thiên
nhiên
- Giữ gìn và trân trọng những giá trị của bản sắc văn hóa
làng quê.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt
chưa tốt, thiếu ý : 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời:
0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết
phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
II
VIẾT
a .Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề,
kết bài khái quát được vấn đề
4,0
0,25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: thuyết phục người
khác từ bỏ một thói quen đi học muộn
0,5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
2,5
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu
được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của
bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết
phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
- Thực trạng: Ở các trường học khắp nơi, đầu mỗi buổi
học không khó để bắt gặp tình trạng các bạn học sinh đi
học muộn.
5
- Nguyên nhân
+ Do ý thức chủ quan của các bạn học sinh chưa chủ động
sắp xếp thời gian trong cuộc sống của chính mình cũng
như chưa tôn trọng quy định thời gian của nhà trường
+ Nhà trường chưa giám sát và xử lí nghiêm khắc những
trường hợp đi học muộn, tái phạm việc đi học muộn nhiều
lần.
- Hậu quả
+ Việc học của các em bị trì trệ, tâm lí hớt hải, việc chủ
động trong học tập chưa thực sự tốt và hiệu quả học tập từ
đó sẽ bị giảm sút.
+ Ảnh hưởng đến thầy cô, những bạn học sinh khác đã có
mặt đúng giờ, ảnh hưởng đến sự thi đua, thành tích của cả
lớp học.
- Giải pháp từ bỏ thói quen đi học muộn
+ HS biết coi trọng thời gian, tôn trọng quy định của nhà
trường
+ Lên kế hoạch cụ thể để đảm bảo đi học đúng thời gian
quy định
+ Nhà trường cần giám sát và kỉ luật nghiêm khắc hơn nữa
những học sinh có tình trạng đi học muộn nhiều lần.
- Khẳng định lại vấn đề: Đi học muộn là thói quen xấu.
Cần từ bỏ thói quen đi học muộn để không làm ảnh hưởng
đến người khác .Cần xây dựng thói quen đúng giờ để đạt
kết quả học tập tốt hơn.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm.
- Học sinh phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,75
điểm - 2,25 điểm.
- Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện:
0,5 điểm - 0,75 điểm.
- Học sinh phân tích sơ lược, không rõ các biểu hiện: 0,25
điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả,
ngữ pháp.
e. Sáng tạo:
Thể hiện những suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có
0,25
0,5
6
cách diễn đạt mới mẻ.
I+II
10,0
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN – LỚP 10
T
T
Nội
Kĩ
dung/đơ
năn
n vị kiến
g
thức
1
Đọc
hiểu Thơ
2
Viết Viết bài
nghị
luận xã
hội
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Mức độ nhận thức
Thông
hiểu
Nhận biết
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNK
Q
TNK
Q
T
L
T
L
Tổn
g
%
điể
m
60%
3
0
3
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
20
10
15
25
0
20
0
10
30%
40%
20%
70%
10%
30%
40%
100
%
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ
Chư
T ơng/
T Chủ
đề
Nội
dung/Đơ
n vị kiến
thức
1. Đọc
hiểu
Thơ trữ
tình
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết được thể thơ
của văn bản
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao
3 TN 3TN
1 TL
1TL
1TL
- Nhận biết biện pháp
nghệ thuật của văn bản
7
- Nhận biết những hình
ảnh, chi tiết tiêu biểu
trong đoạn thơ
Thông hiểu:
- Nêu được tác dụng của
biện pháp tu từ
- Lí giải các giá trị văn
hóa trong các câu thơ
-Hiểu được ý nghĩa của
những câu thơ trong văn
bản
Vận dụng:
Nêu được ý nghĩa cách
nghĩ của bản thân về vấn
đề đặt ra trong bài thơ
Vận dụng cao:
2
Viết
Viết văn
bản nghị
luận
thuyết
phục một
người
bạn từ bỏ
thói quen
đi học
muộn
- Vận dụng những hiểu
biết về bối cảnh lịch sử văn hóa được thể hiện
trong bài thơ để lí giải
thông điệp củ bài thơ
*Nhận biết:
1
- Giới thiệu và dẫn dắt
được vấn đề cần thuyết
phục
-Nêu được vấn đề cần
thuyết phục
*Thông hiểu:
-Triển khai vấn đề cần
thuyết phục và bàn luận
- Kết hợp được lí lẽ và
dẫn chứng để tạo tính chặt
chẽ, logic của mỗi luận
điểm.
- Đảm bảo cấu trúc của
một văn bản nghị luận;
đảm bảo chuẩn chính tả,
8
ngữ pháp tiếng Việt.
*Vận dụng:
-Chỉ ra được những biểu
hiện, nguyên nhân, sai
lầm, tác hại của thói quen.
*Vận dụng cao:
-Dùng những lí lẽ, bằng
chứng, nghệ thuật thuyết
phục đưa ra những ý kiến,
nêu lên được những ý
nghĩa để thuyết phục
người bạn từ bỏ thói quen
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
-Thể hiện rõ quan điểm,
cá tính trong bài viết;
sáng tạo trong cách diễn
đạt.
4
30
4
70
40
1
20
30
2TL
10
9
1
 





